- Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
- 2 Huân chương Hồ Chí Minh
- 2 Huân chương Quân công hạng nhất
- 1 Huân chương Quân công hạng nhì
- 1 Huân chương Quân công hạng ba
- 1 Huân chương Chiến công hạng nhất
- 4 Huân chương Chiến công hạng nhì
- 2 Huân chương Chiến công hạng ba
- 1 Huân chương Lao động hạng nhất
- 2 Huân chương Lao động hạng nhì
Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (tiếng Anh: Tran Quoc Tuan University - First Army Academy) hay Trường Sĩ quan Lục quân 1 là trường đào tạo sĩ quan chỉ huy lục quân sơ cấp phía bắc Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là nhà trường đầu tiên trong hệ thống nhà trường quân đội đào tạo sĩ quan lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: bộ binh, bộ binh cơ giới, trinh sát lục quân. Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận đại học và cho phép đào tạo cử nhân quân sự bậc đại học năm 1998. Trường được coi như là "anh cả" trong hệ thống các trường quân đội đào tạo cấp phân đội, được Bác Hồ 9 lần về thăm, trao sáu chữ vàng: "Trung với nước, hiếu với dân" sau này trở thành khẩu hiệu của toàn quân. Rất nhiều các thế hệ tướng lĩnh, lãnh đạo xuất sắc của quân đội là học viên, cán bộ Nhà trường.
Trường Đại học Trần Quốc Tuấn ban đầu có tên là Trường Quân chính kháng Nhật được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 1945.[1]
Ngày 7 tháng 9 năm 1945, trường được đổi tên thành Trường Quân chính Việt Nam.
Ngày 15 tháng 10 năm 1945, trường được đổi tên thành Trường Huấn luyện cán bộ Việt Nam.
Ngày 15 tháng 4 năm 1946, trường được đổi tên thành Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn, và bắt đầu khai giảng khóa 1 tại thị xã Sơn Tây với mục tiêu đào tạo cán bộ chỉ huy cấp trung, đại đội có kiến thức cơ bản về quân sự để chuẩn bị cho ngày toàn quốc kháng chiến.
Tháng 2 năm 1948, trường được đổi tên thành Trường Trung học Lục quân Trần Quốc Tuấn.
Tháng 12 năm 1950, trường được đổi tên thành Trường Lục quân Việt Nam.
Tháng 1 năm 1956, trường được đổi tên thành Trường Đại học Sĩ quan Lục quân.
Năm 1976, trường được đổi tên thành Trường Đại học Sĩ quan Lục quân 1.
Ngày 28 tháng 10 năm 2010, trường được đổi tên thành Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.[2]
- Trường Quân chính kháng Nhật (15/4/1945 - 6/9/1945)
- Trường Quân chính Việt Nam (7/9/1945 - 14/10/1945)
- Trường Huấn luyện cán bộ Việt Nam (15/10/1945 - 16/4/1946)
- Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn (17/4/1946 - cuối 1/1948)
- Trường Lục quân trung học Trần Quốc Tuấn (Đầu 2/1948 - đầu 12/1950)
- Trường Lục quân Việt Nam (Cuối 12/1950 - đầu 1/1956)
- Trường Sĩ quan Lục quân Việt Nam (Đầu 1/1956 - 1976)
- Trường Sĩ quan Lục quân I (Từ năm 1976 - 28/10/2010)
- Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (từ ngày 28/10/2010 đến nay)
- Hiệu trưởngː Thiếu tướng , Tiến sĩ Nguyễn Trung Hiếu
- Chính ủyː Trung tướng, Tiến sĩ Lê Văn Duy
- Phó Hiệu trưởng: Thiếu tướng, ThS Nguyễn Khắc Thơm
- Phó Hiệu trưởng: Thiếu tướng, ThS Phạm Quốc Tuấn
- Phó Hiệu trưởng: Thiếu tướng, PGS Tiến sĩ Nguyễn Văn Thanh
- Phó Chính ủy:Thiếu tướng, ThS Nguyễn Văn Tăng
Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Trường Sĩ quan Lục quân 1 bao gồm:
- Đảng bộ Trường Sĩ quan Lục quân 1 là cao nhất.
- Đảng bộ các Khoa, Hệ quản lý, Tiểu đoàn thuộc Trường Sĩ quan Lục quân 1.
- Chi bộ các Tổ Bộ môn, các Phòng, ban chức năng, các Đại đội.
- Phòng Tham mưu - Hành chính
Trưởng phòng: Đại tá, ThS Vũ Văn Côn
- Phòng Chính trị
Chủ nhiệm Chính trị: Đại tá, PGS, TS Nguyễn Quang Chung
- Phòng Khoa học quân sự
Trưởng phòng: Đại tá, TS Nguyễn Mạnh Hồng
- Phòng Hậu cần - Kỹ thuật
Trưởng phòng: Đại tá, ThS Dương Minh Dũng
- Ban Tài Chính
Trưởng ban: Thượng tá, ThS Lê Tiến Long
- Ban Khảo thí & Bảo đảm chất lượng GD - ĐT
Trưởng ban: Đại tá, ThS Phạm Hồng Quân
- Ban Sau đại học
Trưởng ban: Đại tá, TS Đào Đức Kiên
- Trung tâm Huấn luyện, dã ngoại
Chỉ huy trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Tiến Bắc
- Khoa Chiến thuật
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Mạnh Hưng
- Khoa Binh chủng
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Hùng Chính
- Khoa Kỹ thuật chiến đấu bộ binh
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Anh Tú
- Khoa Quân sự chung
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Văn Phúc
- Khoa Trinh sát
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, PGS, TS Đỗ Văn Khuyến
- Khoa Sư phạm Quân sự
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Đức Sao
- Khoa Quân sự Địa phương
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Đặng Đức Giang
- Khoa Công tác đảng, Công tác chính trị
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Quang Đông
- Khoa Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Đỗ Văn Lừng
- Khoa Thể thao
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, ThS Vũ Xuân Phương
- Khoa Khoa học Tự nhiên
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Lê Ngọc Anh
- Khoa Ngoại ngữ - Tiếng Việt
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, ThS Nguyễn Đức Hậu
- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng an ninh - ĐHQGHN
Phó Giám đốc Trung tâm: Đại tá, ThS Dương Văn Chiến
- Khoa Giáo dục Quốc phòng - ĐHSPHN
Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Trần Nhất Anh
Khối đơn vị quản lí học viên:
- Hệ 1
Hệ trưởng: Đại tá, ThS Đặng Đức Dũng
- Hệ 2
Hệ trưởng: Thượng tá, ThS Lê Tiến Vinh
- Hệ 3
Hệ trưởng: Đại tá, ThS Nguyễn Hiệp Vỵ
- Tiểu đoàn 1
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đỗ Văn Luật
- Tiểu đoàn 2
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Vũ Phúc Trang
- Tiểu đoàn 3
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Cao Đăng Nam
- Tiểu đoàn 4
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đào Thanh Thảo
- Tiểu đoàn 5
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá Ths Nguyễn Văn Tuân
- Tiểu đoàn 6
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá Lê Mạnh Quân
- Tiểu đoàn 7
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Việt Du
- Tiểu đoàn 8
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Hữu Quyết
- Tiểu đoàn 9
Tiểu đoàn trưởng: Đại tá, ThS Phan Thế Cường
- Tiểu đoàn 10
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Cù Việt Khanh
- Tiểu đoàn 11
Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đinh Ngọc Thắng
- Tiểu đoàn 12
Tiểu đoàn trưởng: Trung tá, ThS Đào Minh Tân
- Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã và đang đào tạo 90 khóa học, trong đó có 86 khóa đã ra trường cung cấp gần 10 vạn cán bộ cho toàn quân; đồng thời còn đào tạo hàng nghìn cán bộ quân sự cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ La tinh.
- Có gần 200 cựu học viên và giáo viên của trường được phong quân hàm cấp tướng; 27 đồng chí được tuyên dương Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động.
- Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 29 tháng 8 năm 1985
- Bốn Huân chương Quân công (hai hạng nhất, một hạng nhì, một hạng ba)
- Bảy Huân chương Chiến công (một hạng nhất, bốn hạng nhì, hai hạng ba)
- Ba Huân chương Lao động (một hạng nhất, hai hạng nhì)
- Huân chương Tự do của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)
- Huân chương Ít-xa-la của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (10-1999)
(truy tặng 2007)
2 Nguyễn Thanh Phong 7.1945-8.1945 Đại tá Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng)[3] 3 Trương Văn Lĩnh 8.1945-11.1945 Đại tá 4 Trần Tử Bình(1907-1967) 12.1945-4.1946 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967) 5 Hoàng Đạo Thúy(1900-1994) 5.1946-11.1946 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966) 6 Nguyễn Sơn(1908-1956) 12.1946-9.1947 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh kiêm Chính ủy Liên khu 4 (1948-1949) Lưỡng Quốc tướng quân 7 Hoàng Đạo Thúy(1900-1994) 10.1947-12.1947 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966) 8 Lê Thiết Hùng(1908-1986) 1948-1954 Thiếu tướng (1948) Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Pháo binh đầu tiên (1956-1963); Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Triều Tiên (1963-1970); Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương Đảng (1970-1975) 9 Lê Trọng Tấn(1914-1986) 1955-1961 Thiếu tướng (1961)Trung tướng (1974) Thượng tướng (1980), Đại tướng (1984)Tổng Tham mưu trưởng (1978-1986) 10 Cao Văn Khánh(1917-1980) 1961-1964 Đại tá (1960) Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980) 11 Nguyễn Bằng Giang 1964-1968 Đại tá 12 Nguyễn Thái Dũng 1969-1978 Thiếu tướng (1974) 13 Vũ Yên(1919-1979) 1978-1979 Thiếu tướng (1974) 14 Lưu Bá Xảo 8/1980 - 2/1989 Thiếu tướng 15 Nguyễn Ân 2/1989 - 7/1994 Trung tướng 16 Khuất Duy Tiến(1931-) 7/1994 - 8/1997 Thiếu tướng (1984)Trung tướng (1990) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3 (1982-1989)Nguyên Cục trưởng Cục Quân lực (1989-1994) 17 Nguyễn Khắc Viện 8/1997 - 2/2002 Thiếu tướng 18 Nguyễn Hữu Hạ 2/2002 - 2/2007 Trung tướng 19 Nguyễn Quốc Khánh(1956-)
2/2007 - 2/2009 Trung tướng (2008) Phó Tổng Tham mưu trưởng (2009-nay) 20 Trần Quốc Phú(1953-)
2/2009 - 3/2013 Trung tướng (2010) 21 Đỗ Viết Toản(1964-) 3/2013 đến 9/2024 Trung tướng (2017) Nguyên Sư trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 22 Nguyễn Trung Hiếu(1972-) 03/06/2025 - nay Thiếu tướng (06/2025) Nguyên Phó Tư Lệnh TMT Quân đoàn 1 TT Họ tên Năm sinh-mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú 1 Trần Tử Bình(1907-1967) 9/1945 - 12/1946 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc kiêm Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Mông Cổ (1959-1967) 2 Trịnh Đình Cửu(1906-1990) 6/1947 - 10/1947 Phó Giám đốc Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (1949-1950) 3 Trần Tử Bình(1907-1967) 1950 - 1956 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967) 4 Lê Quang Hòa(1914-1993) 1957 - 10/1960 Đại táThiếu tướng (1973) Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1986) 5 Đoàn Quang Thìn 10/1960 - 3/1961 Thiếu tướng Lê Quang Hòa(1914-1993) 3/1961 - 12/1962 Đại táThiếu tướng (1973) Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1986) 6 Lê Tự Đồng(1920-2011) 12/1962 - 8/1968 Trung tướng (1982) Phó Giám đốc về Chính trị Học viện Quốc phòng (1977-1990) 7 Hoàng Minh Thi(1922-1981) 8/1968 - 8/1971 Thiếu tướng Tư lệnh Quân khu 4 (1978-1981) 8 Lê Chiêu 8/1971-3/1979 Thiếu tướng 9 Lã Ngọc Châu 3/1979 - 10/1987 Thiếu tướng (1984) Nguyên Phó Chính ủy Quân đoàn 3 (1978-1978) 10 Nguyễn Ngọc Tiến 10/1987 - 6/1990 Thiếu tướng 11 Lương Văn Cửu 6/1990 - 8/1996 Đại tá 12 Bạch Quang Triệu 8/1996 - 11/2000 Đại tá 13 Nguyễn Mạnh Đẩu(1948-) 10/2000 - 12/2004 Trung tướng Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2005-2007) 14 Nguyễn Văn Việt(1951-)
5/2004 - 10/2011 Trung tướng 15 Trương Đình Quý(1956-)
10/2011 - 11/2016 Trung tướng (2014) Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 4 16 Lương Đình Hồng 12/2016 - 2/2018 Thiếu tướng (2014) Nguyên Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy TW 17 Đỗ Văn Thiện(1966-)
2/2018-12.2019 Thiếu tướng (2017) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 1 18 Lê Văn Duy 01.2020-nay Thiếu tướng (2019) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 2- 2011-nay, Trịnh Ngữ, Thiếu tướng
- 2014-nay, Nghiêm Viết Hải, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4
- 2015-2019, Vũ Thành Vinh, Thiếu tướng, nguyên Phó Tư lệnh Quân đoàn 2
- 2015, Đỗ Thanh Minh, Đại tá
- 2019-2021, Đại tá, ThS Nguyễn Văn Oanh
- 2021-07/2025, Thiếu tướng Trương Quang Hoài, nguyên Phó Tư lệnh Quân đoàn 1
- 12/2023 - 05/2025 Đại tá Nguyễn Trung Hiếu, nguyên Phó Tư lệnh TMT Quân đoàn 1.
- 07/2025 - Nay, Thiếu tướng (2025) Nguyễn Khắc Thơm, nguyên Phó Tư lệnh Quân đoàn 12
- 1978-1980, Lã Ngọc Châu, Thiếu tướng (1984)
- 2013-nay, Lê Viết Anh (sinh 1957), Thiếu tướng (2013)
- 2016-05/2025, Nguyễn Xuân Điệp, Đại tá
- 06/2025 - nay Thiếu tướng, ThS Nguyễn Văn Tăng
Khóa học Sĩ quan Chỉ huy Tham mưu cấp phân đội
- Khóa 1: 5/1946-12/1946[4]
- Khóa 2: 2/1947-10/1947[4]
- Khóa 3: 4/1947-10-1947[4]
- Khóa 77: 2009-2013
- Khoá 82: 2014-2018
- Khóa 83: 9/2015-8/2019
- Trần Văn Nghiêm, Trung tướng (1984), Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1983), Học viên Trường Cán bộ Việt Nam (tiền thân trường SQLQ1 ngày nay) (khóa 1945-1946)
- Vũ Xuân Vinh, Trung tướng (1992), Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng (Khóa 1 5/1946-12/1946)
- Đỗ Văn Đức, Trung tướng, Phó Tổng Tham mưu trưởng (Khóa 1 5/1946-12/1946)
- Phan Thái (1928-), Thiếu tướng (1984), Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật (1985-1990) (Khóa 1 5/1946-12/1946)
- Phạm Ngọc Thảo (1922-1965), Đại tá, Liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang, tình báo nổi tiếng, xuất sắc của ta trong chính quyền Sài Gòn, học viên khoá 1
- Hoàng Nghĩa Khánh, Trung tướng, Khóa 2
- Nguyễn Quốc Thước, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 4 (khóa 1949-1952)
- Phan Thu (1931-), Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (khóa 6, 1950-1951)
- Đàm Văn Ngụy, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 1 (Khóa 7, 1951-1953)
- Đinh Phúc Hải (1925-1997), Thiếu tướng, Phó Tư lệnh về Chính trị Quân chủng Phòng không-Không quân (1983-1989), (Khóa 7, 1951-1953)
- Huỳnh Thủ, Thiếu tướng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (Khóa 9, 1954-1957)
- Nguyễn Văn Cẩn, Thiếu tướng, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh An Giang (Khóa 9, 1954-1957)
- Nguyễn Văn Phú, Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Quân khu 9 (Khóa 9, 1954-1957)
- Nguyễn Chơn, Thượng tướng, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, học viên khoá 10 (1956-1958)
- Khuất Duy Tiến, Trung tướng, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (khóa 1956-1958)
- Nguyễn Tức (1932-), Thiếu tướng (1994), Trưởng Khoa Trinh sát Quân sự nước ngoài, Học viện Quốc phòng (khóa 1956-1958)
- Nguyễn Nam Hưng (1930-), Thiếu tướng (1988), Chỉ huy trưởng Quân sự Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo (1990-1996) (khóa 10, 1957-1960)
- Nguyễn Thới Bưng, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (khóa 10, 1957-1960)
- Phan Lương Trực, Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Quân khu 9 (Khóa 11, 1958-1961)
- Đinh Trung Thành (1932-), Thiếu tướng (1988), Phó Tư lệnh Quân khu 9 (Khóa 11, 1958-1961)
- Trần Minh Phú, Thiếu tướng (1988), Phó Tư lệnh Quân khu 9 (Khóa 11, 1958-1961)
- Tiêu Văn Mẫn, Trung tướng (1994), Phó Tư lệnh về Chính trị Quân khu 5 (Khóa 12, 1959-1963)
- Nguyễn Thế Trị, Thượng tướng, Giám đốc Học viện Quốc phòng (Khóa 1961-1964)
- Cao Xuân Khuông (1942-), Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Quân khu 4 (Khóa 1961-1964)
- Nguyễn Hồng Nhị (1936-), Thiếu tướng (1985), Tổng cục trưởng Tổng cục Hàng không dân dụng, Phó Tư lệnh kiêm TMT Quân chủng PKKQ, (học 1960-1961)
- Nguyễn Thanh Tùng (1933), Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Mặt trận 559, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đồng Nai (Khóa 1960-1961)
- Đào Trọng Lịch, Trung tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (Khóa 1961-1964)
- Đoàn Sinh Hưởng, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 4 (khóa 1966-1970)
- Nguyễn Văn Được, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
- Phùng Quang Thanh, Đại tướng,Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (học từ 1971-1972)
- Vũ Văn Đức, Trung tướng, nguyên chính uỷ Học viện Hậu cần
- Đặng Trọng Quân, Trung tướng, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
- Ngô Minh Tiến, Thượng tướng, Phó tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
- Võ Minh Lương, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
- Vũ Hải Sản, Thượng tướng , Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (học từ 1980-1983)
- Đỗ Viết Toản, Trung tướng, PGS.TS, Hiệu trưởng Trường Đại học Trần Quốc Tuấn khoá 1981-1985
- Nguyễn Hải Hưng, Trung tướng, Phó chủ nghiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội (Việt Nam) (1983-1986)
- Nguyễn Doãn Anh, Trung tướng, Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên Tư lệnh Quân khu 4
- Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam
- Bộ Quốc phòng Việt Nam