Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Trường Sĩ quan Lục quân 1Bộ Quốc phòngChỉ huyThiếu tướng Nguyễn Trung Hiếutừ 2025Quốc gia Việt NamThành lập15 tháng 4 năm 1945; 80 năm trước (1945-04-15)Quân chủng Lục quânBinh chủng Bộ binhPhân cấpĐại học Công lập (Nhóm 3)Nhiệm vụĐào tạo sĩ quan Chỉ huy tham mưu Lục quân cấp phân đội trình độ Đại họcQuy mô10.000 ngườiBộ phận củaBộ Quốc phòngBộ chỉ huyxã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà NộiĐịa chỉ3G26+J5W, Xã Cổ Đông, Thị Xã Sơn Tây, Thành Phố Hà Nội, Việt NamTên khácTrường Đại học Trần Quốc TuấnKhẩu hiệuTrung với nước, hiếu với dânHành khúcBài hát truyền thống Nhà trườngThành tích Websitedaihoctranquoctuan.vnChỉ huyHiệu trưởngThiếu tướng Nguyễn Trung HiếuChính ủyTrung tướng Lê Văn DuyChỉ huy nổi bậtĐại tướng Hoàng Văn Thái Đại tướng Lê Trọng Tấn Thiếu tướng Trần Tử Bình

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (tiếng Anh: Tran Quoc Tuan University - First Army Academy) hay Trường Sĩ quan Lục quân 1 là trường đào tạo sĩ quan chỉ huy lục quân sơ cấp phía bắc Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là nhà trường đầu tiên trong hệ thống nhà trường quân đội đào tạo sĩ quan lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: bộ binh, bộ binh cơ giới, trinh sát lục quân. Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận đại học và cho phép đào tạo cử nhân quân sự bậc đại học năm 1998. Trường được coi như là "anh cả" trong hệ thống các trường quân đội đào tạo cấp phân đội, được Bác Hồ 9 lần về thăm, trao sáu chữ vàng: "Trung với nước, hiếu với dân" sau này trở thành khẩu hiệu của toàn quân. Rất nhiều các thế hệ tướng lĩnh, lãnh đạo xuất sắc của quân đội là học viên, cán bộ Nhà trường.

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn ban đầu có tên là Trường Quân chính kháng Nhật được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 1945.[1]

Ngày 7 tháng 9 năm 1945, trường được đổi tên thành Trường Quân chính Việt Nam.

Ngày 15 tháng 10 năm 1945, trường được đổi tên thành Trường Huấn luyện cán bộ Việt Nam.

Ngày 15 tháng 4 năm 1946, trường được đổi tên thành Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn, và bắt đầu khai giảng khóa 1 tại thị xã Sơn Tây với mục tiêu đào tạo cán bộ chỉ huy cấp trung, đại đội có kiến thức cơ bản về quân sự để chuẩn bị cho ngày toàn quốc kháng chiến.

Tháng 2 năm 1948, trường được đổi tên thành Trường Trung học Lục quân Trần Quốc Tuấn.

Tháng 12 năm 1950, trường được đổi tên thành Trường Lục quân Việt Nam.

Tháng 1 năm 1956, trường được đổi tên thành Trường Đại học Sĩ quan Lục quân.

Năm 1976, trường được đổi tên thành Trường Đại học Sĩ quan Lục quân 1.

Ngày 28 tháng 10 năm 2010, trường được đổi tên thành Trường Đại học Trần Quốc Tuấn.[2]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Trường Sĩ quan Lục quân 1 bao gồm:

- Phòng Tham mưu - Hành chính

Trưởng phòng: Đại tá, ThS Vũ Văn Côn

- Phòng Chính trị

Chủ nhiệm Chính trị: Đại tá, PGS, TS Nguyễn Quang Chung

- Phòng Khoa học quân sự

Trưởng phòng: Đại tá, TS Nguyễn Mạnh Hồng

- Phòng Hậu cần - Kỹ thuật

Trưởng phòng: Đại tá, ThS Dương Minh Dũng

- Ban Tài Chính

Trưởng ban: Thượng tá, ThS Lê Tiến Long

- Ban Khảo thí & Bảo đảm chất lượng GD - ĐT

Trưởng ban: Đại tá, ThS Phạm Hồng Quân

- Ban Sau đại học

Trưởng ban: Đại tá, TS Đào Đức Kiên

- Trung tâm Huấn luyện, dã ngoại

Chỉ huy trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Tiến Bắc

- Khoa Chiến thuật

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Mạnh Hưng

- Khoa Binh chủng

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Hùng Chính

- Khoa Kỹ thuật chiến đấu bộ binh

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Anh Tú

- Khoa Quân sự chung

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Văn Phúc

- Khoa Trinh sát

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, PGS, TS Đỗ Văn Khuyến

- Khoa Sư phạm Quân sự

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Đức Sao

- Khoa Quân sự Địa phương

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Đặng Đức Giang

- Khoa Công tác đảng, Công tác chính trị

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Nguyễn Quang Đông

- Khoa Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Đỗ Văn Lừng

- Khoa Thể thao

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, ThS Vũ Xuân Phương

- Khoa Khoa học Tự nhiên

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Lê Ngọc Anh

- Khoa Ngoại ngữ - Tiếng Việt

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, ThS Nguyễn Đức Hậu

- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng an ninh - ĐHQGHN

Phó Giám đốc Trung tâm: Đại tá, ThS Dương Văn Chiến

- Khoa Giáo dục Quốc phòng - ĐHSPHN

Chủ nhiệm khoa: Đại tá, TS Trần Nhất Anh

Khối đơn vị quản lí học viên:

- Hệ 1

Hệ trưởng: Đại tá, ThS Đặng Đức Dũng

- Hệ 2

Hệ trưởng: Thượng tá, ThS Lê Tiến Vinh

- Hệ 3

Hệ trưởng: Đại tá, ThS Nguyễn Hiệp Vỵ

- Tiểu đoàn 1

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đỗ Văn Luật

- Tiểu đoàn 2

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Vũ Phúc Trang

- Tiểu đoàn 3

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Cao Đăng Nam

- Tiểu đoàn 4

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đào Thanh Thảo

- Tiểu đoàn 5

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá Ths Nguyễn Văn Tuân

- Tiểu đoàn 6

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá Lê Mạnh Quân

- Tiểu đoàn 7

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Việt Du

- Tiểu đoàn 8

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Nguyễn Hữu Quyết

- Tiểu đoàn 9

Tiểu đoàn trưởng: Đại tá, ThS Phan Thế Cường

- Tiểu đoàn 10

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Cù Việt Khanh

- Tiểu đoàn 11

Tiểu đoàn trưởng: Thượng tá, ThS Đinh Ngọc Thắng

- Tiểu đoàn 12

Tiểu đoàn trưởng: Trung tá, ThS Đào Minh Tân

TT Họ tên Năm sinh-mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú 1 Hoàng Văn Thái(1915-1986) 6.1945-7.1945 Thiếu tướng (1948)Trung tướng (1958) Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)Tổng Tham mưu trưởng Đầu tiên (1945-1953) Huân chương Sao vàng

(truy tặng 2007)

2 Nguyễn Thanh Phong 7.1945-8.1945 Đại tá Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng)[3] 3 Trương Văn Lĩnh 8.1945-11.1945 Đại tá 4 Trần Tử Bình(1907-1967) 12.1945-4.1946 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967) 5 Hoàng Đạo Thúy(1900-1994) 5.1946-11.1946 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966) 6 Nguyễn Sơn(1908-1956) 12.1946-9.1947 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh kiêm Chính ủy Liên khu 4 (1948-1949) Lưỡng Quốc tướng quân 7 Hoàng Đạo Thúy(1900-1994) 10.1947-12.1947 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966) 8 Lê Thiết Hùng(1908-1986) 1948-1954 Thiếu tướng (1948) Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Pháo binh đầu tiên (1956-1963); Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Triều Tiên (1963-1970); Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương Đảng (1970-1975) 9 Lê Trọng Tấn(1914-1986) 1955-1961 Thiếu tướng (1961)Trung tướng (1974) Thượng tướng (1980), Đại tướng (1984)Tổng Tham mưu trưởng (1978-1986) 10 Cao Văn Khánh(1917-1980) 1961-1964 Đại tá (1960) Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980) 11 Nguyễn Bằng Giang 1964-1968 Đại tá 12 Nguyễn Thái Dũng 1969-1978 Thiếu tướng (1974) 13 Vũ Yên(1919-1979) 1978-1979 Thiếu tướng (1974) 14 Lưu Bá Xảo 8/1980 - 2/1989 Thiếu tướng 15 Nguyễn Ân 2/1989 - 7/1994 Trung tướng 16 Khuất Duy Tiến(1931-) 7/1994 - 8/1997 Thiếu tướng (1984)Trung tướng (1990) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3 (1982-1989)Nguyên Cục trưởng Cục Quân lực (1989-1994) 17 Nguyễn Khắc Viện 8/1997 - 2/2002 Thiếu tướng 18 Nguyễn Hữu Hạ 2/2002 - 2/2007 Trung tướng 19 Nguyễn Quốc Khánh

(1956-)

2/2007 - 2/2009 Trung tướng (2008) Phó Tổng Tham mưu trưởng (2009-nay) 20 Trần Quốc Phú

(1953-)

2/2009 - 3/2013 Trung tướng (2010) 21 Đỗ Viết Toản(1964-) 3/2013 đến 9/2024 Trung tướng (2017) Nguyên Sư trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 22 Nguyễn Trung Hiếu(1972-) 03/06/2025 - nay Thiếu tướng (06/2025) Nguyên Phó Tư Lệnh TMT Quân đoàn 1 TT Họ tên Năm sinh-mất Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú 1 Trần Tử Bình(1907-1967) 9/1945 - 12/1946 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc kiêm Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Mông Cổ (1959-1967) 2 Trịnh Đình Cửu(1906-1990) 6/1947 - 10/1947 Phó Giám đốc Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (1949-1950) 3 Trần Tử Bình(1907-1967) 1950 - 1956 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967) 4 Lê Quang Hòa(1914-1993) 1957 - 10/1960 Đại táThiếu tướng (1973) Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1986) 5 Đoàn Quang Thìn 10/1960 - 3/1961 Thiếu tướng Lê Quang Hòa(1914-1993) 3/1961 - 12/1962 Đại táThiếu tướng (1973) Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1986) 6 Lê Tự Đồng(1920-2011) 12/1962 - 8/1968 Trung tướng (1982) Phó Giám đốc về Chính trị Học viện Quốc phòng (1977-1990) 7 Hoàng Minh Thi(1922-1981) 8/1968 - 8/1971 Thiếu tướng Tư lệnh Quân khu 4 (1978-1981) 8 Lê Chiêu 8/1971-3/1979 Thiếu tướng 9 Lã Ngọc Châu 3/1979 - 10/1987 Thiếu tướng (1984) Nguyên Phó Chính ủy Quân đoàn 3 (1978-1978) 10 Nguyễn Ngọc Tiến 10/1987 - 6/1990 Thiếu tướng 11 Lương Văn Cửu 6/1990 - 8/1996 Đại tá 12 Bạch Quang Triệu 8/1996 - 11/2000 Đại tá 13 Nguyễn Mạnh Đẩu(1948-) 10/2000 - 12/2004 Trung tướng Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2005-2007) 14 Nguyễn Văn Việt

(1951-)

5/2004 - 10/2011 Trung tướng 15 Trương Đình Quý

(1956-)

10/2011 - 11/2016 Trung tướng (2014) Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 4 16 Lương Đình Hồng 12/2016 - 2/2018 Thiếu tướng (2014) Nguyên Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy TW 17 Đỗ Văn Thiện

(1966-)

2/2018-12.2019 Thiếu tướng (2017) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 1 18 Lê Văn Duy 01.2020-nay Thiếu tướng (2019) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 2

Khóa học Sĩ quan Chỉ huy Tham mưu cấp phân đội

Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/truong-dai-hoc-tran-quoc-tuan-a21156.html