Số trừ và số bị trừ là gì? Cách giải phép tính trừ toán lớp 3 SGK
Số trừ và số bị trừ là gì?
Phép tính trừ là một trong bốn phép toán cơ bản trong toán học, cùng với phép cộng, phép nhân và phép chia.Phép trừ là phép toán dùng để tìm số còn lại sau khi lấy một số ra khỏi một số khác. Ký hiệu của phép trừ là dấu "-". Trong đó, các thành phần của phép trừ sẽ bao gồm: số trừ, số bị trừ, hiệu.Trong biểu thức toán học, số bị trừ thường được đặt bên trái dấu trừ, còn số trừ được đặt bên phải dấu trừ. Công thức phép trừ có thể được trình bày như sau:[Số bị trừ] - [Số trừ] = [Hiệu](Đọc là: Số trừ trừ số bị trừ bằng hiệu.)Ví dụ: 10 - 5 = 5. Trong ví dụ này, 10 là số bị trừ, 5 là số trừ, và 5 là hiệu.
Cách thực hiện phép tính trừ
Phép tính trừ có thể được thực hiện theo hai cách là phép trừ không nhớ và phép trừ có nhớ. Cụ thể như sau:
1. Phép trừ không nhớ
Để thực hiện phép trừ không nhớ, ta cần thực hiện các bước sau:Ví dụ: 10 - 5 = 5Trong ví dụ này, ta thực hiện phép trừ từng hàng từ phải sang trái như sau:Kết quả là 10 - 5 = 5.
2. Phép trừ có nhớ
Để thực hiện phép trừ có nhớ, ta cần thực hiện các bước sau:Ví dụ: 12 - 7 = 5Trong ví dụ này, ta thực hiện phép trừ từng hàng từ phải sang trái như sau:Kết quả là 12 - 7 = 5.
3. Cách tìm số trừ và số bị trừ chưa biết trong một biểu thức
Để tìm số bị trừ chưa biết trong một biểu thức, ta sẽ lấy số trừ cộng cho hiệu. Công thức số bị trừ: [Số bị trừ] = [Số trừ] + [Hiệu].Ví dụ: x - 3 = 7 ⇔ x = 7 + 3 = 10Để tìm số trừ chưa biết trong một biểu thức, ta sẽ lấy số bị trừ trừ cho hiệu. Công thức: [Số trừ] = [Số bị trừ] - [Hiệu].Ví dụ: 5 - x = 2 ⇔ x = 5 - 2 = 3
Các tính chất của phép trừ
Phép trừ có một số tính chất cơ bản, bao gồm:
Dạng bài tập về số trừ và số bị trừ thường gặp
Để giải được các dạng bài tập về số trừ và số bị trừ, học sinh cần nắm vững các kiến thức về phép trừ, bao gồm: Khái niệm số trừ và số bị trừ, cách thực hiện phép trừ, các tính chất của phép trừ. Dưới đây là các dạng bài tập thường gặp trong chương trình toán học cơ sở.
Dạng 1: Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu
Trong một phép trừ, chúng ta thường gặp ba yếu tố chính: số bị trừ, số trừ và hiệu. Vậy, để nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu trong một phép tính trừ, bạn cần xác định vị trí của mỗi số trong phép trừ. Trong đó, số đầu tiên là số bị trừ (đứng trước dấu trừ), số thứ hai là số trừ (đứng sau dấu trừ) và kết quả sau dấu bằng là hiệu.Ví dụ: 58 - 23 = 35Đáp án:ĐỪNG BỎ LỠ!!Chương trình học Toán bằng tiếng Anh, giúp phát triển tư duy một cách toàn diện nhất.Nhận ưu đãi lên đến 40% NGAY TẠI ĐÂY!
Dạng 2: Áp dụng tính chất của số bị trừ và số trừ các phép tính để tính nhanh
Trong quá trình thực hiện phép trừ, việc biết đến và áp dụng các tính chất của số trừ và số bị trừ có thể giúp chúng ta tính toán nhanh chóng và hiệu quả hơn. Trong đó, khi thực hiện phép trừ, nếu chúng ta cộng thêm (hoặc trừ đi) cùng một số đơn vị vào cả số trừ và số bị trừ, thì hiệu của phép trừ đều không thay đổi.Các bước giải dạng toán này, cụ thể như sau:Ví dụ: 486 - 47 = ?Để làm cho phép trừ dễ dàng hơn, chúng ta có thể thêm 3 vào cả hai số, phép tính ban đầu sẽ trở thành: (486 + 3) − (47 + 3) = 489 − 50 = 439
Dạng 3: Tìm số bị trừ và số chưa biết trong một đẳng thức
Trong một đẳng thức có chứa phép trừ, nếu biết hai trong ba yếu tố (số bị trừ, số trừ và hiệu), ta có thể tìm ra yếu tố còn lại. Cụ thể:Ví dụ: x − 45 = 120. Tìm x?Để tìm x, ta cộng cả hai vế với 45: x = 120 + 45 = 165.
Dạng 4: Bài toán có lời văn
Bài toán có lời văn thường đặt ra một tình huống thực tế và yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về số trừ và số bị trừ để tìm ra lời giải. Các bước giải dạng bài toán này như sau:Ví dụ: Một cửa hàng sách có 500 cuốn sách. Sau một ngày bán hàng, cửa hàng đã bán được 320 cuốn. Hỏi sau ngày đó, cửa hàng còn lại bao nhiêu cuốn sách?Hướng dẫn giải: Để tìm số sách còn lại, ta phải trừ số sách đã bán ra khỏi tổng số sách ban đầu.Tóm tắt:Bài giải:Số sách còn lại = Số sách ban đầu - Số sách đã bán= 500 - 320= 180 cuốnVậy, sau một ngày bán hàng, cửa hàng còn lại 180 cuốn sách.
Hướng dẫn giải bài tập toán về số trừ và số bị trừ trang 77,78 toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều
Dưới đây là phần hướng dẫn học sinh giải các bài tập toán về số trừ và số bị trừ trang 77,78 toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều.
Bài 3, trang 77, toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều
Đề bài:Đáp án:
Bài 4, trang 77, toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều
Đề bài:Đáp án:
Bài 5, trang 77, toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều
Đề bài:Đáp án:a) Hướng dẫn: Số quả trứng đã nở = Số quả trứng lúc đầu - số quả trứng chưa nở.Kết quả:Số quả trứng đã nở là:10 - 6 = 4 (quả trứng)Đáp số: 4 quả trứng.b) Hướng dẫn: Số tiền anh Nam đưa = Số tiền vé + số tiền người bán vé trả lại.Kết quả:Số tiền anh Nam đã đưa cho người bán vé là:12 000 + 8 000 = 20 000 (đồng)Đáp số: 20 000 đồng.Xem thêm:
Bài 6, trang 78, toán lớp 3 - tập 2, SGK Cánh Diều
Đề bài:Đáp án:a) Hướng dẫn: Chọn một phép cộng bất kì rồi tính tổng. Sau đó, sử dụng phép trừ để kiểm tra lại kết quả.b) Hướng dẫn: Chọn một phép trừ bất kì rồi tính hiệu. Sau đó, sử dụng phép cộng để kiểm tra lại kết quả.c) Hướng dẫn: Chọn một phép cộng bất kì rồi tính tổng. Sau đó, sử dụng phép trừ, phép cộng để kiểm tra lại kết quả.
Bài tập toán lớp 3 số trừ và số bị trừ vận dụng
Ngoài việc chinh phục các bài tập số bị trừ và số trừ trên SGK, ba mẹ có thể cho bé vận dụng kiến thức để làm một số bài tập tìm số bị trừ, số trừ như sau:
Bài 1: Tìm số trừ (biết số bị trừ và hiệu)
Câu hỏi:Đáp án:
Bài 2: Tìm số bị trừ (biết số trừ và hiệu)
Câu hỏi:Đáp án:
Bài 3: Em hãy làm phép trừ và chỉ ra số bị trừ, số trừ và hiệu.
Câu hỏi:Đáp án:
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Câu hỏi:Đáp án:
Bài 5: Khoanh tròn hoặc chọn phương án đúng.
Câu hỏi:Đáp án:
Học Toán dễ dàng hơn với phương pháp hiện đại cùng Monkey Math
Toán học không còn là nỗi lo khi trẻ được tiếp cận đúng cách ngay từ đầu. Với Monkey Math, việc học Toán trở nên sinh động, dễ hiểu và gần gũi hơn bao giờ hết. Ứng dụng được thiết kế dành riêng cho trẻ từ 3 đến 8 tuổi, giúp xây dựng tư duy logic, khả năng...
[FAQ] - Mọi người cũng hỏi về số trừ và số bị trừ
1. Làm sao để phân biệt số trừ và số bị trừ trong phép tính?
Số bị trừ đứng trước dấu “-”, còn số trừ đứng sau dấu “-”.
2. Khi đổi vị trí số trừ và số bị trừ, kết quả có thay đổi không?
Có, vì phép trừ không có tính chất giao hoán.
3. Số bị trừ nhỏ hơn số trừ thì kết quả phép trừ sẽ thế nào?
Kết quả là số âm hoặc 0 nếu hai số bằng nhau.
4. Phép trừ có thể thực hiện với số thập phân hoặc phân số không?
Có, miễn là hai số cùng loại (cùng dạng số thập phân hoặc cùng mẫu số sau khi quy đồng).
5. Làm thế nào để kiểm tra kết quả phép trừ có đúng không?
Lấy hiệu cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì kết quả đúng.
6. Trong bài toán có lời văn, làm sao xác định đâu là số bị trừ, đâu là số trừ?
Xác định phần “ban đầu” là số bị trừ, phần “bớt đi” hoặc “đã lấy đi” là số trừ.Như vậy, bài viết này đã cung cấp cho bạn một lượng kiến thức tổng quát về số trừ và số bị trừ, từ khái niệm, cách tính đến các dạng bài toán thường gặp. Nếu như bạn đang tìm kiếm các giải pháp toán học cho con em của mình, thì đừng bỏ qua Monkey Math - ứng dụng học toán bằng tiếng Anh số 1 cho trẻ mầm non & tiểu học. Tìm hiểu NGAY TẠI ĐÂY!
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!