Lời giải
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1.
Phương pháp giải :
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Cách giải :
Số liền sau của số 567 là 568.
Chọn C.
Câu 2.
Phương pháp giải :
Dựa vào lí thuyết về số tự nhiên để tìm số chẵn lớn nhất có ba chữ số.
Lưu ý số chẵn là số có chữ số hàng đơn vị là 0; 2; 4; 6; 8.
Cách giải :
Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là 998.
Chọn B.
Câu 3.
Phương pháp giải :
- Tìm độ dài của một tấm vải bằng cách lấy 24 chia cho 3.
- Tìm độ dài của 11 tấm vải bằng cách lấy độ dài một tấm vải vừa tìm được nhân với 11.
Cách giải :
Một tấm vải dài số mét là :
24 : 3 = 8 (m)
11 tấm vải như thế dài số mét là :
8 × 11 = 88 (m)
Đáp số : 88m.
Chọn C
Câu 4.
Phương pháp giải :
Biểu thức có phép cộng và phép chia thì thực hiện phép chia trước, thực hiện phép cộng sau.
Cách giải :
240 + 39 : 3
= 240 + 13
= 253
Chọn D.
Câu 5.
Phương pháp giải :
Quan sát hình vẽ đã cho để tìm các góc vuông có trong hình vẽ.
Hoặc ta có thể dùng ê ke để kiểm tra góc nào là góc vuông.
Cách giải :
Hình vẽ đã cho có 5 góc vuông là:
+) Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD ;
+) Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BH ;
+) Góc vuông đỉnh D; cạnh DA, DH (hoặc có thể ghi là góc vuông đỉnh D, cạnh DA, DC);
+) Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HC ;
+) Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HD.
Chọn A.
Câu 6.
Phương pháp giải :
- Tính nửa chu vi = chu vi : 2.
- Tính chiều rộng = nửa chu vi - chiều dài.
Cách giải :
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
28 - 16 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm.
Chọn D.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1.
Phương pháp giải :
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái.
Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.
Cách giải :
Bài 2.
Phương pháp giải :
Biểu thức có phép tính nhân và phép tính cộng, trừ thì ta tính phép tính nhân trước rồi đến phép tính cộng, trừ.
Cách giải :
a) (24 times 3 + 128)
( = 72 + 128)
( = 200)
b) (700 - 123 times 5)
( = 700 - 615)
( = 85)
c) (502 - ( 48 + 27 times 3 )
( =502 - (48 + 81))
( = 502 - 129)
(= 373)
Bài 3.
Phương pháp giải :
- Tìm giá trị của các phép tính nhân.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Cách giải :
a) (42 times 3 - x = 78)
(126 - x = 78)
(x = 126 - 78)
(x = 48)
b) (34 times 4 + x = 215)
(136 + x = 215)
(x = 215 - 136)
(x = 79)
Bài 4.
Phương pháp giải :
Cách 1:
- Tính khối lượng của một túi đường.
- Tính khối lượng của 18 túi đường.
Cách 2 :
- Tìm 18 túi gấp 6 túi bao nhiêu lần.
- Lấy 30 nhân với số lần vừa tìm được.
Cách giải :
Cách 1:
Mỗi túi đường nặng số ki-lô-gam là:
(30:6 = 5) (kg)
18 túi đường nặng số ki-lô-gam là:
(18 times 5 = 90) (kg)
Đáp số: 90kg
Cách 2:
18 túi đường gấp số lần 6 túi đường là:
(18:6 = 3) (lần)
18 túi đường nặng số ki-lô-gam là:
(30 times 3 = 90) (kg)
Đáp số: 90kg
Bài 5.
Phương pháp giải :
- Số tròn trăm là các số có hàng chục và hàng đơn vị bằng 0.
- Nhẩm tìm các số tròn trăm có tổng bằng số đã cho, chú ý hình giống nhau thì viết số có giá trị bằng nhau.
Cách giải :
Loigiaihay.com