Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 6 Tập 2 trang 47 Chân trời sáng tạo

avatar
kenvin
04:34 06/01/2026

Mục Lục

Soạn Thực hành tiếng Việt trang 47 gồm có phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 tập 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Câu 1 trang 47 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn ngữ khác?

Hướng dẫn trả lời

  • Từ mượn tiếng Hán: thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung
  • Từ mượn các ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xit, ba-zơ

Câu 2 trang 47 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Theo em, vì sao chúng ta mượn những từ như email, video, Internet?

Hướng dẫn trả lời

Theo em, chúng ta phải mượn các từ như trên, vì đó là những từ được sử dụng phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, và nước ta vẫn chưa có từ nào có nghĩa đúng như vậy để thay thế.

Câu 3 trang 48 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc đoạn văn sau vả trả lời câu hỏi:

Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói? Từ đó, em rút ra bài học gì về việc sử đụng từ mượn trong giao tiếp?

Hướng dẫn trả lời

- Trong câu chuyện, người cán bộ hưu trí không hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói vì cô ấy sử dụng nhiều các từ mượn gốc châu Âu ở trong câu, khiến người nghe khó hiểu

- Từ đó, em rút ra bài học là chỉ sử dụng các từ mượn khi:

  • thực sự không tìm thấy từ tiếng Việt nào phù hợp
  • dùng từ mượn phù hợp với đối tượng có thể hiểu được nó, như: nói từ mượn gốc Âu với người biết tiếng Anh...

Câu 4 trang 48 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau:

Hướng dẫn trả lời

→ Từ in đậm có nghĩa là

  • tài năng: năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc
  • hội họa: nghệ thuật dùng đường nét, màu sắc để truyền đạt tình cảm, tư tưởng lên bề mặt như tường, giấy...
  • họa sĩ: người vẽ tranh chuyên nghiệp, có trình độ cao

→ Từ in đậm có nghĩa là:

  • phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì
  • bổ sung: thêm vào cho đủ
  • nhận thức: nhận diện, hiểu và biết được vấn đề

→ Từ in đậm có nghĩa là

  • dân tộc: tên gọi các cộng đồng người hình thành trong lịch sử ở những giai đoạn phát triển khác nhau
  • nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó

→ Từ in đậm có nghĩa là

  • phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp
  • nhân sinh: cuộc sống, sự sống, lẽ sống của con người

Câu 5 trang 48 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau và giải thích nghĩa của những từ đó.

STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt 1 bình (bằng, phẳng, đều nhau) bình đẳng... 2 đối (đáp lại, ứng với) đối thoại... 3 tư (riêng, việc riêng, của riêng) tư chất... 4 quan (xem) quan điểm... 5 tuyệt (cắt đứt, hết, đứt) tuyệt chủng...

Hướng dẫn trả lời

STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt 1 bình (bằng, phẳng, đều nhau) bình đẳng, bình quân, bình địa, bình thường... 2 đối (đáp lại, ứng với) đối thoại, đối đáp... 3 tư (riêng, việc riêng, của riêng) tư chất, tư thục, tư tưởng, tư duy, tư gia, tư chất... 4 quan (xem) quan điểm, quan sát... 5 tuyệt (cắt đứt, hết, đứt) tuyệt chủng, tuyệt tình, tuyệt vọng...

Câu 6 trang 48 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Đặt ba câu sử dụng một số từ Hán Việt tìm được ở trên.

Hướng dẫn trả lời

Học sinh tham khảo các câu sau:

STT Yếu tố Hán Việt Câu sử dụng từ Hán Việt 1 bình (bằng, phẳng, đều nhau)
  • Một cú nổ lớn đã san bằng vùng đất nhấp nhô thành bình địa để có thể xây dựng dễ dàng hơn
  • Bình quân mỗi ngày em dành ra 30 phút để đọc những cuốn truyện tranh mà mình yêu thích
  • Hôm nay là một ngày bình thường như bao ngày khác, nhưng em vẫn thấy vui vì tối nay sẽ được đi dự sinh nhật bạn.
2 đối (đáp lại, ứng với)
  • Khoa rất dũng cảm khi dám một mình đối đáp với anh học sinh lớp 9, để đòi lại quả bóng cho bạn mình.
  • Bà vẫn thường dạy hai chị em chúng em rằng; "Khôn ngoan đối đáp người ngoài, Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau"
  • Giờ thảo thuận, chúng em chia thành từng cặp để đối thoại với nhau về chủ đề bảo vệ môi trường.
3 tư (riêng, việc riêng, của riêng)
  • Cô giáo yêu cầu chúng em vẽ sơ đồ tư duy của văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng.
  • Mỗi năm, trường em đều phát động phong trào Học tập và làm theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhằm chào mừng ngày sinh của Người.
  • Dì Hoa làm giáo viên của trường mầm non tư thục ở gần nhà.
4 quan (xem)
  • Tiết Nói và nghe là tiết học giúp chúng em được cùng nhau nêu lên những quan điểm của mình về một vấn đề cô giáo đưa ra.
  • Để có thể tả lại một cây hoa, bước đầu tiên chúng em cần làm là quan sát cẩn thận các bộ phận của cây
  • Lúc em đến, chú Năm vẫn đang chăm chú quan sát chậu hoa lan quý vừa nở sáng nay.
5 tuyệt (cắt đứt, hết, đứt)
  • Nhìn thấy cục máu nổi trên mặt giếng mà cá Bống lại không ngoi lên ăn cơm, cô Tấm nhận ra sự thật, tuyệt vọng ngồi xuống đất, khóc nức nở.
  • Khủng long là loài động vật đã bị tuyệt chủng, nên chúng ta chỉ có thể thấy chúng trong phim ảnh và sách vở
  • Hiện nay, nhiều loài động vật đã bị tuyệt chủng do bị khai thác quá mức và mất đi môi trường sống.

Câu 7 trang 48 Ngữ văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo

Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm sau đây:

a. Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỉ.

b. Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.

c. Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.

Hướng dẫn trả lời

Phân biệt nghĩa như sau:

a. Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm như sau:

  • Thiên trong thiên vị: chỉ sự hướng về, nghiêng về một phía nào đó hơn bên còn lại
  • Thiên trong thiên văn: chỉ bầu trời
  • Thiên trong thiên niên kỉ: chỉ thời gian (năm)

b. Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm như sau:

  • Họa trong tai họa: điều xấu, không may mắn, nguy hiểm
  • Họa trong hội họa: vẽ (mỹ thuật)
  • Họa trong xướng họa: đối đáp với nhau theo hình thức thơ, vần

c. Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm như sau:

  • Đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo
  • Đạo trong đạo tặc: trộm cướp, bắt chước
  • Đạo trong địa đạo: đường hầm, lối đi dưới mặt đất

Viết ngắn Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những ích lợi gì?

Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những ích lợi gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.

-

>> Tiếp theo: Soạn Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc trang 49

Ngoài bài Soạn Thực hành tiếng Việt trang 47 trên đây, chúng tôi còn hướng dẫn viết các Bài văn mẫu lớp 6 Chân trời sáng tạo khác, cùng các bài Soạn văn chi tiết và Ngắn gọn môn Ngữ văn lớp 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 . Mời các bạn tham khảo.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Cdspvinhlong

Cdspvinhlong Website chia sẻ video, tài liệu, chương trình đào tạo và các hoạt động chuyên môn về sư phạm dành cho giáo viên, sinh viên và những người yêu giáo dục tại Vĩnh Long. Nền tảng hỗ trợ cập nhật kiến thức, kết nối cộng đồng và nâng cao kỹ năng giảng dạy.

© 2026 - Cdspvinhlong

Kết nối với Cdspvinhlong

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký