Học phí các trường Đại học luôn là yếu tố khiến phụ huynh và sinh viên cân nhắc kỹ lưỡng khi chọn các trường Đại học. Năm nay, mức thu thay đổi theo từng trường nên việc tìm hiểu chi tiết rất quan trọng. Để tham khảo và có cái nhìn tổng quan nhất, xem ngay bài viết tổng hợp dưới đây của Điện Thoại Vui ngay nhé!
Học phí các trường Đại học luôn là một vấn đề quan tâm lớn đối với nhiều phụ huynh và tân sinh viên tại TP.HCM. Cùng tham khảo bảng tổng hợp mức học phí của các trường Đại học trong năm học 2025 - 2026 ngay sau đây bạn nhé!
Tên trường
Học phí (VNĐ)
Số tín chỉ/năm (ước tính)
Đại học Bách Khoa TP.HCM
~40.000.000 - 80.000.000/năm
30-36
Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM
~35.000.000 - 140.000.000/năm
30-36
Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM
~24.700.000 - 59.600.000/năm
30-36
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM
~14.400.000 - 60.000.000/năm
30-36
Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM
~31.500.000 - 65.000.000/năm
30-36
Đại học Quốc tế TP.HCM
~50.000.000 - 66.000.000/năm
30-36
Đại học Ngoại thương TP.HCM (Cơ sở 2)
~21.000.000 - 28.000.000/năm
30-36
Đại học Y Dược TP.HCM
~40.000.000 - 90.000.000/năm
30-36
Đại học Kinh tế TP.HCM
~28.000.000 - 95.000.000/năm
30-36
Đại học Sư phạm TP.HCM
~14.400.000 - 28.000.000/năm
30-36
Đại học Ngân hàng TP.HCM
~24.200.000 - 40.000.000/năm
30-36
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
~14.400.000 - 28.000.000/năm
30-36
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
~30.000.000 - 40.000.000/năm
30-36
Đại học Công nghiệp TP.HCM
~32.850.000 - 33.500.000/năm
30-36
Đại học Cảnh sát Nhân dân
Miễn học phí (do Nhà nước chi trả)
30-36
Đại học Giao thông Vận tải (Phân hiệu tại TP.HCM)
~20.000.000 - 30.000.000/năm
30-36
Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
~20.000.000 - 30.000.000/năm
30-36
Đại học Kiến trúc TP.HCM
~30.000.000 - 45.000.000/năm
30-36
Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở 2)
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Mở TP.HCM
~24.000.000 - 49.500.000/năm
30-36
Đại học Mỹ thuật TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội (tại TP.HCM)
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Thủy lợi (Cơ sở 2)
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Trần Đại Nghĩa
Miễn học phí (do Nhà nước chi trả, đặc thù ngành quân đội)
30-36
Đại học Tài chính - Marketing
~30.000.000 - 64.000.000/năm
30-36
Đại học Tài nguyên - Môi trường TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Đại học Tôn Đức Thắng
~26.000.000 - 45.000.000/năm
30-36
Đại học Việt Đức
~60.000.000 - 80.000.000/năm
30-36
Đại học Văn hóa TP.HCM
~15.000.000 - 25.000.000/năm
30-36
Lưu ý: Đây là mức học phí tham khảo, mức học phí thực tế có thể thay đổi tùy theo chương trình đào tạo (đại trà, chất lượng cao, liên kết quốc tế) và số tín chỉ thực tế sinh viên đăng ký.
Số tín chỉ/năm được ước tính dựa trên thông tin chung về chương trình đào tạo (thường 30-36 tín chỉ/năm cho chương trình 3.5 - 4 năm, 130-140 tín chỉ toàn khóa).
Dưới đây là bảng tổng hợp học phí các trường Đại học ở Hà Nội 2025 - 2026 mà bạn có thể theo dõi và tham khảo.
Tên trường
Học phí/năm (dự kiến)
Số tín chỉ/năm (ước tính)
Học viện Quản lý giáo dục
~7.900.000 - 9.500.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học An ninh Nhân dân
Miễn học phí
~30 - 36
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
~28.000.000 - 35.000.000 (Tiêu chuẩn), ~35.000.000 - 67.000.000 (ELITECH)
~30 - 36
Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân
Miễn học phí
~30 - 36
Trường Đại học Công đoàn
~20.850.000 - 30.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Công nghệ (ĐHQG HN)
~34.000.000 - 40.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
~11.900.000 - 16.400.000/năm
~35
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
~15.000.000 - 18.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
~15.100.000 - 18.100.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hưng
~15.900.000 - 19.100.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Dược Hà Nội
~17.100.000 - 27.600.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Điện lực
~12.600.000 - 14.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Giao thông Vận tải
~11.900.000 - 16.900.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Giáo dục (ĐHQG HN)
~9.800.000 - 11.700.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Hà Nội
~23.400.000 - 61.200.000/năm
~36 - 38
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
~56.000.000 - 125.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG HN)
~15.000.000 - 37.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG HN)
~16.900.000 - 33.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
~11.500.000 - 13.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
~15.200.000 - 18.500.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Kinh tế (ĐHQG HN)
~46.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
~12.600.000 - 14.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
~18.000.000 - 25.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Lao động - Xã hội
~13.600.000 - 16.000.000/năm
~34
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
~11.700.000 - 17.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Luật Hà Nội
~27.000.000 - 63.500.000/năm
~35
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
~13.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Mở Hà Nội
~17.900.000 - 26.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
~15.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
~15.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG HN)
~21.000.000 - 62.500.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Ngoại thương
~25.500.000 - 85.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Nội vụ
~12.600.000 - 14.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy
~18.500.000 - 22.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Sân khấu điện ảnh Hà Nội
~12.600.000 - 14.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
~9.800.000 - 14.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương
~15.200.000 - 18.500.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội
Miễn học phí
~30 - 36
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
~12.600.000 - 14.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Thương mại
~24.000.000 - 33.500.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
~12.500.000 - 17.400.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Thuỷ Lợi
~10.300.000 - 36.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Việt - Nhật (ĐHQG HN)
~25.000.000 - 58.000.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
~13.200.000 - 15.900.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội
~19.100.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Y Hà Nội
~23.600.000 - 62.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Y Dược (ĐHQG HN)
~62.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Y tế Hà Nội
~18.600.000 - 34.200.000/năm
~30 - 36
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
~18.500.000/năm
~30 - 36
Lưu ý: Các mức học phí trên được tổng hợp dựa trên ước tính 30 - 36 tín chỉ trong một năm học. Mức thực tế có thể thay đổi theo chương trình đào tạo, ngành học, số lượng đăng ký mà mỗi sinh viên đăng ký trong một năm hoặc chính sách thay đổi trong năm học của từng trường.
Vì vậy, sinh viên và phụ huynh nên theo dõi thêm thông báo chính thức của từng trường để có số liệu cập nhật chính xác nhất.
Học phí các trường Đại học luôn là mối quan tâm lớn với sinh viên và phụ huynh. Để dễ theo dõi, phần dưới đây sẽ tổng hợp bảng xếp hạng theo từng khu vực. Bạn có thể tham khảo mức học phí cụ thể ở TP.HCM và Hà Nội.
Học phí các trường Đại học ở TP.HCM có sự chênh lệch lớn, dao động từ vài chục triệu đến cả trăm triệu đồng mỗi năm. Dưới đây là bảng xếp hạng học phí các trường Đại học ở TP.HCM theo mức từ cao đến thấp, giúp sinh viên dễ dàng tham khảo và so sánh.
Hạng
Tên trường
Học phí/năm (VNĐ)
1
Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM
~35.000.000 - 140.000.000
2
Đại học Y Dược TP.HCM
~40.000.000 - 90.000.000
3
~40.000.000 - 80.000.000
4
~31.500.000 - 65.520.000
5
Đại học Tài chính - Marketing
~30.420.000 - 63.108.000
6
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM
~14.400.000 - 60.000.000
7
Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM
~24.700.000 - 59.600.000
8
Đại học Mở TP.HCM
~24.000.000 - 49.500.000
9
~26.000.000 - 45.000.000
10
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
~30.000.000 - 40.000.000
11
Đại học Công nghiệp TP.HCM
~32.850.000 - 33.500.000
12
~20.000.000 - 30.000.000
13
~14.400.000 - 28.000.000
14
Đại học Ngoại thương TP.HCM (Cơ sở 2)
~21.000.000 - 28.000.000
15
Đại học Ngân hàng TP.HCM
~24.200.000
16
~15.000.000 - 25.000.000
17
Miễn học phí
Qua bảng trên, ta thấy rõ sự phân tầng học phí giữa nhóm trường đào tạo quốc tế, chất lượng cao và nhóm trường công lập đại trà. Dựa vào bảng này, sinh viên sẽ dễ dàng cân nhắc chi phí và dễ dàng chọn được các trường Đại học ở TP HCM có học phí thấp.
Khu vực Hà Nội tập trung nhiều trường Đại học đầu ngành với mức học phí khác nhau theo từng lĩnh vực. Việc xếp hạng giúp bạn dễ dàng xác định nhóm trường phù hợp với điều kiện tài chính của mỗi gia đình.
Hạng
Tên trường
Học phí/năm (VNĐ)
1
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
~56.000.000 - 125.000.000
2
Đại học Ngoại thương
~25.500.000 - 85.000.000
3
Đại học Bách Khoa Hà Nội
~28.000.000 - 67.000.000
4
~23.400.000 - 61.200.000
5
~21.000.000 - 62.500.000
6
Đại học Y Dược (ĐHQGHN)
~62.200.000
7
Đại học Việt - Nhật (ĐHQGHN)
~25.000.000 - 58.000.000
8
Đại học Kinh tế (ĐHQGHN)
~46.000.000
9
Đại học Công Nghệ (ĐHQGHN)
~34.000.000 - 40.000.000
10
Đại học Thủy lợi
~10.300.000 - 36.000.000
11
Đại học Y tế Hà Nội
~18.600.000 - 34.200.000
12
Đại học Thương mại
~24.000.000 - 33.500.000
13
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN)
~16.900.000 - 33.000.000
14
Đại học Công đoàn
~20.850.000 - 30.000.000
15
Đại học Dược Hà Nội
~17.100.000 - 27.600.000
16
Đại học Mở Hà Nội
~17.900.000 - 26.000.000
17
Đại học Kinh tế Quốc dân
~18.000.000 - 25.000.000
18
Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN)
~15.000.000 - 37.000.000
19
Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
~19.100.000
20
Đại học Xây dựng Hà Nội
~18.500.000
21
~15.900.000 - 19.100.000
22
~15.200.000 - 18.500.000
23
Đại học Công nghiệp Hà Nội
~15.000.000 - 18.000.000
24
Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
~15.100.000 - 18.100.000
25
Đại học Thủ đô Hà Nội
~12.500.000 - 17.400.000
26
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
~11.700.000 - 17.000.000
27
Đại học Giao thông Vận tải
~11.900.000 - 16.900.000
28
Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
~11.900.000 - 16.400.000
29
Đại học Lao động - Xã hội
~13.600.000 - 16.000.000
30
Đại học Văn hóa Hà Nội
~13.200.000 - 15.900.000
31
~12.600.000 - 14.400.000
32
Đại học Kiểm sát Hà Nội
~11.500.000 - 13.400.000
33
Đại học Mỏ - Địa chất
~13.000.000
34
~15.200.000
35
Đại học Sư phạm Hà Nội
~9.800.000 - 14.000.000
36
Đại học Giáo dục (ĐHQGHN)
~9.800.000 - 11.700.000
37
Học viện Quản lý giáo dục
~7.900.000 - 9.500.000
38
Miễn học phí
Từ bảng tổng hợp, có thể thấy xu hướng tăng học phí tại nhiều trường trọng điểm nhưng cũng có nhiều trường được miễn giảm học phí. Sau đây, chúng ta sẽ cùng phân tích thêm để so sánh chi tiết giữa các khu vực.
Nhiều sinh viên mong muốn tìm trường có học phí thấp để giảm bớt gánh nặng tài chính. Lựa chọn này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giúp gia đình an tâm về kinh tế. Cùng tìm hiểu danh sách các trường theo các khu vực dưới đây
Dưới đây là danh sách một số trường có mức học phí thấp tùy theo một số ngành nghề tại TP.HCM mà bạn có thể tham khảo.

Dựa vào danh sách các trường Đại học ở TP HCM trên, bạn có thể lựa chọn trường theo đúng ngành nghề mà mình yêu thích với mức học phí ổn định.
Ở Hà Nội, nhiều trường dân lập duy trì mức học phí thấp để thu hút sinh viên. Danh sách trường dân lập học phí thấp ở Hà nội mà bạn có thể tham khảo:

Các trường dân lập này tạo cơ hội cho sinh viên lựa chọn đa dạng ngành nghề. Với chi phí dễ chịu, các trường phù hợp cho những bạn muốn học trong môi trường năng động và hiện đại.
Tại Đà Nẵng, có nhiều trường Đại học với mức học phí khá thấp, phù hợp cho sinh viên muốn tiết kiệm chi phí. Đây là lựa chọn an toàn cho những bạn ưu tiên chất lượng đào tạo nhưng vẫn cân nhắc tài chính.
Danh sách các trường Đại học học phí thấp tại Đà Nẵng:

Nhìn chung, các trường tại Đà Nẵng mang lại lựa chọn học tập hợp lý với mức chi phí vừa phải. Sinh viên có thể yên tâm theo học và vẫn đảm bảo được điều kiện kinh tế.
Cần Thơ là trung tâm giáo dục quan trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long, với nhiều trường Đại học uy tín có mức học phí thấp. Các trường này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong khu vực, giúp các bạn yên tâm theo đuổi đam mê học tập.

Các trường Đại học tại Cần Thơ có chi phí hợp lý và góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Sinh viên sau khi ra trường có nhiều cơ hội việc làm tốt trong khu vực.
Qua những gợi ý trên, dễ thấy rằng nhiều trường trên cả nước đang duy trì mức học phí thấp. Đây cũng là cơ hội để mang đến cơ hội học tập thuận lợi cho sinh viên ở nhiều vùng.
Nhiều sinh viên quan tâm đến chính sách miễn học phí để giảm áp lực tài chính khi học Đại học. Một số trường tại Việt Nam hiện đã áp dụng chính sách này ở một số ngành nhất định.
Để được miễn học phí năm 2025, sinh viên cần thuộc diện ưu tiên theo quy định của Nhà nước. Chính sách này giúp giảm gánh nặng tài chính, đồng thời khuyến khích học tập ở những ngành đặc thù.
Các điều kiện phổ biến mà thường các trường sẽ được hỗ trợ như:

Như vậy, điều kiện miễn học phí 2025 tập trung vào việc hỗ trợ đối tượng chính sách, ngành đặc thù và khu vực khó khăn. Đây là chính sách khuyến học có ý nghĩa, vừa hỗ trợ tài chính vừa thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.
Tại TP.HCM, có nhiều trường Đại học áp dụng chính sách miễn học phí cho sinh viên. Chủ yếu tập trung ở khối Công an, Quân đội và các ngành Sư phạm. Đây là cơ hội tốt cho học sinh có mong muốn tiết kiệm chi phí học tập.
Danh sách các trường và ngành được miễn học phí ở TP.HCM có thể kể đến:

Như vậy, tại TP.HCM, các trường miễn học phí không chỉ thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng mà còn mở rộng sang đào tạo giáo viên. Điều này góp phần khuyến khích sinh viên theo đuổi ngành sư phạm, đáp ứng nhu cầu nhân lực giáo dục trong tương lai.
Tại Hà Nội, một số trường Đại học công lập áp dụng chính sách miễn học phí cho các ngành học đặc thù, chủ yếu thuộc khối sư phạm, quân đội và công an. Đây là chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm thu hút nhân tài cho các lĩnh vực quan trọng, giúp sinh viên giảm gánh nặng tài chính.

Chính sách miễn học phí này là một động lực lớn, giúp sinh viên yên tâm học tập, rèn luyện để trở thành những nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho các ngành trọng yếu của đất nước.
Sau khi cập nhật mức học phí từng trường, dưới đây là một số yếu tố chính quyết định sự chênh lệch học phí mà bạn có thể tham khảo.
Học phí các trường Đại học tư ở TP.HCM, Hà Nội sẽ có mức học phí khác biệt so với trường Đại học công lập. Đối với hệ trường bậc Đại học, đa phần các trường công lập thường có học phí thấp hơn nhờ ngân sách nhà nước hỗ trợ. Ngược lại, trường dân lập tự chủ tài chính nên học phí cao hơn.

Tuy nhiên, một số trường công lập tự chủ cũng có học phí tăng theo mức đầu tư. Vì vậy, sinh viên cần cân nhắc loại hình trường trước khi chọn ngành học. Loại trường không chỉ quyết định chi phí mà còn ảnh hưởng đến chương trình đào tạo và chính sách học bổng, liên kết trực tiếp với yếu tố chương trình học tiếp theo.
Chương trình đào tạo là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh đến học phí của các trường Đại học và thường liên kết trực tiếp với loại trường. Các chương trình đại trà thường có học phí thấp hơn. Trong khi đó, chương trình chất lượng cao hay quốc tế có mức học phí cao hơn nhờ giáo trình, giảng viên và cơ sở vật chất tốt hơn.

Bên cạnh đó, mức học phí cũng thay đổi theo số tín chỉ, phòng thí nghiệm và phương pháp đào tạo. Sinh viên nên cân nhắc chương trình phù hợp với khả năng tài chính, đồng thời chương trình này cũng liên quan đến ngành học, bởi ngành đặc thù sẽ tốn thêm chi phí.
Ngành học là yếu tố tiếp theo quyết định học phí. Các ngành kỹ thuật, y dược thường yêu cầu phòng thí nghiệm, thiết bị hiện đại nên chi phí cao hơn. Ngành kinh tế, xã hội thường có học phí thấp hơn nhưng vẫn phụ thuộc chương trình đào tạo và loại trường.

Không những vậy, một số ngành thuộc hỗ trợ của nhà nước như Quân đội, Sư phạm, Quản lý nhà nước,... theo quy định sẽ được hỗ trợ miễn giảm. Hoặc có một số chính sách học bổng, miễn giảm, liên kết trực tiếp với cơ chế tự chủ tài chính. Do đó, lựa chọn ngành phù hợp giúp sinh viên cân đối tài chính và tối ưu cơ hội học tập.
Tình hình tự chủ tài chính quyết định mức điều chỉnh học phí của từng trường. Trường tự chủ cao có thể tăng hoặc giảm học phí theo chi phí đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất. Thông thường, các trường tự chủ được tài chính là các trường dân lập hoặc trường công lập nhưng đã chuyển đổi tự chủ tài chính.

Đối với trường trực thuộc công lập do nhà nước, bộ ban ngành thành lập thì có nguồn tài trợ của nhà nước. Do đó, học phí sinh viên phải nộp ít hơn và trường ít tự chủ phải tuân theo mức trần nhà nước, nên học phí ổn định hơn.
Yếu tố này liên quan trực tiếp đến loại trường, chương trình đào tạo và ngành học, bởi các yếu tố đó ảnh hưởng nhu cầu đầu tư của trường. Sinh viên cần tìm hiểu cơ chế tự chủ để dự đoán chi phí học tập hàng năm.
Hy vọng nhờ sự tổng hợp các thông tin học phí các trường Đại học sẽ giúp các bạn sinh viên, phụ huynh lựa chọn được trường phù hợp. Đừng quên theo dõi website Điện Thoại Vui để được tham khảo thông tin hữu ích khác bạn nhé!
Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/dai-hoc-noi-vu-tp-hcm-hoc-phi-a34765.html