Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn bạn thường bắt gặp 2 động từ khuyết thiếu may và might, 2 động từ đều mang nghĩa có thể. Bên cạnh việc chỉ khả năng của sự vật sự việc, may might vẫn còn nhiều cách dùng khác. Cùng Langmaster khám phá cách dùng may might nhé!
Cấu trúc:
Ví dụ.
Lưu ý:
May được dùng để thể hiện sự việc có khả năng xảy ra cao hơn, Might thường được dùng với nghĩa ít chắc chắn hơn, khả năng xảy ra dưới 50%.
Ví dụ.
May được dùng trong câu trực tiếp còn Might dùng trong câu gián tiếp về quá khứ.
Ví dụ.
Might thường được dùng trong câu điều kiện nói về sự việc không có thật ở hiện tại. (Câu điều kiện loại 2)
Ví dụ. If you went to bed earlier, you might feel better. (Nếu bạn đi ngủ sớm hơn, bạn đã có thể cảm thấy tốt hơn rồi.)
Cấu trúc: S + may / might + have + PII
Ví dụ.
Cách dùng may might trong tiếng Anh
Cấu trúc: If + S + have + PII, S + may / might + have + PII
Ví dụ.
Xem thêm:
=> CẤU TRÚC BY THE TIME LÀ GÌ? PHÂN BIỆT BY THE TIME VỚI WHEN/ UNTIL
=> CẤU TRÚC HARDLY: VỊ TRÍ, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP (CÓ ĐÁP ÁN)
May might được dùng khi xin phép có tính trang trọng, lịch sự hơn Can could.
Cấu trúc: May + S + V?
Ví dụ.
Để cho phép làm gì, ta cũng có thể dùng may might.
Ví dụ.
Cách dùng may might trong tiếng Anh
Cấu trúc: S + may / might + V-inf (Có thể làm gì)
Ví dụ.
Ví dụ.
>> ĐĂNG KÝ CÁC KHOÁ HỌC TIẾNG ANH
Ví dụ.
Cách dùng may might trong tiếng Anh
Xem thêm:
=> CẤU TRÚC THE LAST TIME: CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP
=> NẮM TRONG TAY KIẾN THỨC VỀ CẤU TRÚC IT’S TIME CHỈ TRONG VÀI PHÚT
Bài 1: Chọn đáp án đúng
A. Ryan may ______. He has been playing volleyball for hours.
A. get tired
B. gets tired
C. got tired
2. I agree. You might ______ right in this situation.
A. to be
B. being
C. be
3. We thought that we ______ go to Ha Long Bay this summer.
A. may
B. might
C. will
4. Where is Maria? - She ______ have gone to the market.
A. may
B. can
C. will
5. ______ I sit here, next to you?
A. May
B. Might
C. Will
6. If I knew Sue before, I ______ help her to enroll in a course in my university.
A. may
B. might
C. will
7. Dad, ______?
A. I may go out
B. I go out, may
C. may I go out
8. I have good news that you ______?
A. may want to know
B. might want know
C. may to want know
Bài 2: Hoàn thành câu và sử dụng may might sao cho thích hợp
1. _____ I have a cup of coffee?
2. Anna asked if she ____ have some more meat.
3. Kai _____ have came yesterday.
4. You _____ finish your homework.
5. I thought that I _____ be late.
6. You might have gone with them.
7. You _____ talk in class.
8. I love you, mom. You ____ be the best mom in the world.
Bài 3: Hoàn thành các câu sau với từ gợi ý cho trước
1. Where are you going for your holidays? ( to Paris)
I haven't decided yet. I might go to Paris.
2. What sort of car are you going to buy? (a BMW)
I'm not sure yet. I ...................
3. What are you doing this weekend ? (go to Berlin)
I haven't decided yet. ..................
4. Where is Tommy coming to see us? (on Friday)
He hasn't said yet. ........................
5. Where are you going to hang this picture? (in the living room)
I haven't made up my mind yet. ........................
6. What's Sany going to do when she leaves school? (go to college)
She's still thinking about it. ......................
Bài tập thực hành về cách dùng may might
Bài 1:
1. A
2. C
3. B
4. A
5. A
6. B
7. C
8. A
Bài 2:
1. May
2. Might
3. Might
4. May
5. Might
6. Might
7. May not
8. May
Bài 3:
2. I might buy a BMW. (Tôi có thể sẽ mua 1 chiếc BMW.)
3. I might go to Berlin. (Tôi có thể sẽ đến Berlin.)
4. He might come on Friday. (Anh ấy có thể đến vào thứ 6.)
5. I might hang it in the living room. (Tôi có thể sẽ treo nó ở phòng khách.)
6. She might go to college. (Cô ấy có thể đến trường cao đẳng.)
=> CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TIẾNG ANH
Vậy là bạn đã cùng Langmaster đi hết bài học ngày hôm nay về cách dùng may might trong tiếng Anh. Mong rằng qua bài viết này các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về cách dùng của may và might. Bên cạnh đó. Chúc bạn học tập thật tốt!
Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/cau-truc-may-a34641.html