Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
…………………………………………
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: …….
Số tiết: 14 tiết
VĂN BẢN 1. NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và các ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
- Yêu vẻ đẹp quê hương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước: Mỗi HS chuẩn bị một bức ảnh về cảnh đẹp quê hương và giới thiệu ngắn gọn, nêu cảm nhận về cảnh đẹp đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cụm từ vẻ đẹp quê hương thường khiến em nghĩ đến điều gì? Đất nước Việt Nam với bao cảnh sắc tuyệt vời và đã được nhân dân phác họa bằng những vần thơ trữ tình ngọt ngào.Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu về thể loại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản
+ Văn bản thuộc thể loại nào?
+ Dựa vào phần Tri thức ngữ văn, nêu đặc điểm của thể loại?
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu cầu đọc to rõ, nhắc nhở HS chú ý cách ngắt nhịp, giọng điệu ca ngợi, tự hào về quê hương của tác giả.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý cần đọc phân biệt rõ lời của người kể chuyện và lời của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu giúp HS nhận biết các đặc điểm cảu thơ lục bát về số tiếng, số dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệu.
I. Tìm hiểu chung
1. Thể loại: lục bát
- Là thể thơ có từ lâu đời, mỗi cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng.
- Đặc điểm:
+ Cách gieo vần
+ Ngắt nhịp
+ Thanh điệu
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV có thể chiếu hình ảnh một số địa danh có trong văn bản để HS hiểu rõ hơn.
Long Thành - 36 phố phường
Vùng đất Lam Sơn
Núi Vọng Phu - Bình Định
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu bài ca dao 1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn đầu và trả lời câu hỏi:
+ Bài ca dao 1 nhắc đến địa danh nào trên đất nước ta?
+ Qua câu ca dao, “Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ”, Long Thành hiện lên trong tâm trí em như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong bài ca dao số 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Tác giả dân gian đã vô cùng khéo léo dẫn dắt người đọc thăm thú khắp 36 phố phường Hà Nội. Cách sắp xếp các tên phố tạo nên vần điệu đã tạo nên âm hưởng nhẹ nhang, giống như một cuộc dạo chơi, thảnh thơi giữa Long Thành phồn hoa đô hội. Qua đó, thể hiện được niềm tự hào của nhân dân ta về vẻ đẹp của kinh đô lúc bấy giờ.
NV3: Tìm hiểu bài ca dao số 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
+ Bài ca dao số 2 đã nhắc tới những địa danh nào trên đất nước ta?
+ Những địa danh đó gắn với những sự kiện nào trong lịch sử?
+ Qua đó, tác giả muốn thể hiện vẻ đẹp nào của quê hương đất nước?
+ Em hãy nhận xét về hình thức của bài ca dao có gì khác so với những bài ca dao khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Như vậy, vẻ đẹp của quê hương đất nước không chỉ hiện lên qua những thắng cảnh tự nhiên mà tạo hóa ban tặng, đó còn là vẻ đẹp của truyền thống đấu tranh hào hùng của cha ông ta trong hàng ngàn năm dựng và giữ nước. Những chiến công lẫy lừng năm xưa không còn là kiến thức lịch sử khô khan mà trở nên nhẹ nhàng, dí dỏm qua những hình thức đối đáp của đôi nam - nữ trong bài ca dao.
NV4: Tìm hiểu bài ca dao số 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Tác giả đã giới thiệu địa danh nào trong bài ca dao số 3?
- GV phân công HS tìm hiểu về bài ca dao số 3 theo nhóm:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu về hình thức bài ca dao
Đặc điểm thể thơ lục bát
Thể hiện trong
bài ca dao
Số dòng thơ
Số tiếng trong từng dòng
Vần trong các dòng thơ
Nhịp của từng dòng thơ
Nhóm 2,4: Tìm hiểu nội dung bài ca dao
Bài ca dao giới thiệu những vẻ đẹp gì. Hãy liệt kê các hình ảnh vào bảng sau:
Vẻ đẹp
Chi tiết, hình ảnh
Vẻ đẹp thiên nhiên
Vẻ đẹp con người
Vẻ đẹp ẩm thực
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong bài ca dao này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Giới thiệu vùng đất Bình Định
+ Tìm hiểu bài ca dao
Nhóm 1,3:
Đặc điểm thể thơ lục bát
Thể hiện trong
bài ca dao
Số dòng thơ
4 dòng (2 dòng lục, 2 dòng bát)
Số tiếng trong từng dòng
Dòng lục có 6 tiếng, dông bát có 8 tiếng
Vần trong các dòng thơ
Phu-cù, xanh-anh-canh
Nhịp của từng dòng thơ
Dòng 1: 2/4, dòng 3: 4/2, dòng 2 và 4: 4/4
Vẻ đẹp
Chi tiết, hình ảnh
Vẻ đẹp thiên nhiên
Núi Vọng Phu
Vẻ đẹp con người
Đầm Thị Nại, cù lao Xanh
Vẻ đẹp ẩm thực
Canh bí đỏ nấu với nước dừa
+ điệp từ “có”: nhấn mạnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bản
NV5: Tìm hiểu bài ca dao số 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh vung Đồng Tháp Mười
+ Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của vung đất Tháp Mười?
+ Từ đó cho biết tình cảm của tác giả đối với vùng đất này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV6: Tìm hiểu phần tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+Qua những văn bản trong bài, vẻ đẹp nào của quê hương được thể hiện xuyên suốt trong bốn bài ca dao? Qua đó, tác giả thể hiện được tinh cảm gì với quê hương đất nước?
+ Những nghệ thuật đặc sắc qua bốn bài ca dao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bài ca dao 1
- 13 câu đầu: nhân vật trữ tinh dẫn dắt dạo chơi qua ba mươi sáu phố phường của Hà Nội với niềm tự hào.
- 5 câu cuối: sự đông đúc, nhộn nhip của phố phường HN thể hiện qua các hình ảnh “phồn hoa”, “phố giăng mắc cửi”, “đường quanh bàn cờ”
à Vẻ đẹp của mảnh đất kinh đô phồn hoa đô hội và tình cảm lưu luyến khi phải xa nơi đây.
- Nghệ thuật: liệt kê
2. Bài ca dao số 2
- Những địa danh lịch sử gắn với những chiến công oanh liệt của dân tộc:
+ Bạch Đằng: chiến công ba lần phá tan quân xâm lược trên sông Bặc Đằng.
+ Lam Sơn: cuộc khởi nghĩa chống quân Minh của người anh hùng Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn.
è Vẻ đẹp về truyền thống giữ nước của dân tộc.
3. Bài ca dao 3
- Giới thiệu vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
- Bài ca dao khắc họa vẻ đẹp của thiên nhiên, gắn với những chiến công lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn, vẻ đẹp của lòng thủy chung, son sắt của người phụ nữ, vẻ đẹp của món ăn dân dã.
- Điệp từ “có” vừa nhấn mạnh vừa thể hiện niềm tự hào của tác giả về mảnh đất quê hương.
- Nghệ thuật: đặc trưng cho thể thơ lục bát.
4. Bài ca dao số 4
- Điệp từ “sẵn” thể hiện sự trù phú về tôm cá, lúa gạo mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho TM.
à niềm tự hào về sự trù phú của vung đất TM.
III. Tổng kết
1. Nội dung - Ý nghĩa:
* Nội dung: Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền thống văn hóa của các vung miền trên cả nước.
* Ý nghĩa: Thể hiện niềm tự hào, yêu mến với thiên nhiên và con người.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc, giâu hình ảnh.
- Các biện pháp nghệ thuật: liệt kê, điệp từ.
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:Hãy chọn trong mỗi bài ca dao ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh độc đáo của mỗi bài ca dao và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy.
Bài ca dao
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
1
2
3
4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu HS: Trong các bài ca dao đã học, em thích nhất bài ca dao nào? Hãy viết thành đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp quê hương đất nước thể hiện qua bài ca dao đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
VĂN BẢN 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
- Nhận biết được một số đặc điểm của thể thơ lục bát qua văn bản: số tiếng, số dòng, thanh điệu, vần nhịp của thơ lục bát.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Việt Nam quê hương ta.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Việt Nam quê hương ta.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
- Tự hào, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe giai điệu của bài hát Việt Nam quê hương tôi
https://www.youtube.com/watch?v=dKjClVnb5H0&ab_channel=Tuy%E1%BA%BFtNgaOfficialTuy%E1%BA%BFtNgaOfficial
Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên, con người VN qua bài hát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước Việt Nam không chỉ có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà con người cũng được ngợi ca bởi những phẩm chất được gìn giữ và phát huy qua hàng ngàn năm. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những vần thơ của tác giả Nguyễn Đình Thi để làm rõ những nét đẹp của quê hương, đất nước ta.
Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/bai-3-ve-dep-que-huong-a34298.html