Trong các đơn vị công lập, bảng lương được xây dựng theo nhiều hạng và bậc khác nhau nhằm đáp ứng tiêu chí chuyên môn từng vị trí. Đối với viên chức, người lao động có trình độ đại học sẽ được xếp theo bậc lương đại học phù hợp. Vậy bậc lương đại học hiện nay được quy định như thế nào? Hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu bài viết dưới đây.

Bậc lương đại học là các mức lương được quy định theo thang bảng lương, áp dụng cho người lao động có trình độ đại học trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau. Mỗi bậc lương tương ứng với một hệ số lương cụ thể, phản ánh trình độ, năng lực chuyên môn và thâm niên công tác của từng đối tượng lao động.
Ví dụ, bậc lương giảng viên đại học là hệ thống các mức lương được quy định cho giảng viên phân loại dựa trên chức danh nghề nghiệp (giảng viên hạng I, II, III…) và trình độ chuyên môn.

Có thể bạn quan tâm?
Bậc lương đại học cùng với hệ số lương, các bậc lương nói chung được quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bậc lương trình độ đại học gồm 9 bậc, cụ thể như sau:
Bậc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Hệ số lương 2,34 2,67 3,0 3,33 3,36 3,99 4,32 4,65 4,98Thời gian giữ mỗi bậc lương đại học trung bình là 3 năm. Ví dụ, viên chức giữ bậc 3 đủ 36 tháng sẽ được xét nâng lên bậc 4, hệ số lương từ 3,00 lên 3,33.
Theo quy định về chế độ tiền lương, mức lương của người lao động có trình độ đại học được xác định dựa trên công thức:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sởTrong đó, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Bảng hệ số và mức lương bậc đại học cụ thể như sau:
Bậc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98 Mức lương từ 1/7/2024 5.475 6.247 7.020 7.792 7.862 9.336 10.108 10.881 11.653Việc xác định lương tổng cho người lao động có trình độ đại học tại từng ngành nghề không chỉ dựa vào bậc lương và hệ số lương, mà còn cần cộng thêm các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định riêng cho ngành đó. Điều này đảm bảo phù hợp với tính chất, điều kiện làm việc, môi trường và đặc thù từng lĩnh vực. Dưới đây là chi tiết cách tính lương bậc đại học các ngành nghề phổ biến.
Theo khoản 3 Điều 3 dự thảo Nghị định quy định tiền lương nhà giáo, dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2026 đề xuất công thức tính tiền lương. Theo đó, công thức tính lương giảng viên như sau:
Tiền lương = (Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có)) x Mức lương cơ sở x Hệ số lương đặc thùTrong đó:
1,2
1,3
1,5
Dưới đây là toàn bộ bảng lương giảng viên 2026 theo Dự thảo Nghị định về tiền lương nhà giáo:
Lưu ý: Bảng lương chưa bao gồm hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, mức chênh lệch bảo lưu (nếu có):
➤ Bảng lương Giáo sư
Hệ số lương đặc thù: 1,3
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 6,20 18.860.400 Bậc 2 6,56 19.955.520 Bậc 3 6,2 18.860.400 Bậc 4 7,28 22.145.760 Bậc 5 7,64 23.240.880 Bậc 6 8,00 24.336.000➤ Bảng lương Phó Giáo sư; Giảng viên cao cấp; Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp; Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp
Hệ số lương đặc thù: 1,2
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 6,20 17.409.600 Bậc 2 6,56 18.420.480 Bậc 3 6,2 17.409.600 Bậc 4 7,28 20.442.240 Bậc 5 7,64 21.453.120 Bậc 6 8,00 22.464.000➤ Bảng lương Giảng viên chính; Giảng viên cao đẳng sư phạm chính; Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính
Hệ số lương đặc thù: 1,3
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 4,40 13.384.800 Bậc 2 4,74 14.419.080 Bậc 3 5,08 15.453.360 Bậc 4 5,42 16.487.640 Bậc 5 5,76 17.521.920 Bậc 6 6,10 18.556.200 Bậc 7 6,44 19.590.480 Bậc 8 6,78 20.624.760➤ Giảng viên; Giảng viên cao đẳng sư phạm; Trợ giảng; Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết
Hệ số lương đặc thù: 1,5
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 2,34 8.213.400 Bậc 2 2,67 9.371.700 Bậc 3 3,00 10.530.000 Bậc 4 3,33 11.688.300 Bậc 5 3,66 12.846.600 Bậc 6 3,99 14.004.900 Bậc 7 4,32 15.163.200 Bậc 8 4,65 16.321.500 Bậc 9 4,98 17.479.800➤ Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành
Hệ số lương đặc thù: 1,6
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 2,10 7.862.400 Bậc 2 2,41 9.023.040 Bậc 3 2,72 10.183.680 Bậc 4 3,03 11.344.320 Bậc 5 3,34 12.504.960 Bậc 6 3,65 13.665.600 Bậc 7 3,96 14.826.240 Bậc 8 4,27 15.986.880 Bậc 9 4,58 17.147.520 Bậc 10 4,89 18.308.160Theo khoản 1 điều 8 dự thảo Nghị định quy định tiền lương nhà giáo, đề xuất phụ cấp ưu đãi nghề nhà giáo theo các mức từ 25% đến 80%, cụ thể:
Mức phụ cấp Đối tượng Mức phụ cấp 25% Nhà giáo ở đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và các trường bồi dưỡng thuộc Trung ương, các tỉnh/thành phố. Mức phụ cấp 30% Nhà giáo tại trường trung cấp; trung tâm bồi dưỡng cấp cơ sở; trường THCS, THPT; trung tâm giáo dục thường xuyên/nghề nghiệp. Mức phụ cấp 35% Nhà giáo trường tiểu học; THCS, THPT, trung tâm giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã đảo, biên giới, an toàn khu. Mức phụ cấp 40% Nhà giáo tại trường/khoa sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục; dạy môn chính trị ở trường trung cấp. Mức phụ cấp 45% Nhà giáo ở mầm non; dạy các môn Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ở đại học, cao đẳng, các trường/bồi dưỡng Trung ương. Mức phụ cấp 50% Nhà giáo tại trường năng khiếu thể thao/nghệ thuật, phổ thông dân tộc bán trú, tiểu học ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã đảo, biên giới, an toàn khu. Mức phụ cấp 60% Viên chức, lao động giảng dạy tại mầm non thuộc xã khu vực I, khu vực II, ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, xã đảo, biên giới, an toàn khu. Mức phụ cấp 70% Nhà giáo tại phổ thông dân tộc nội trú, THPT chuyên, dự bị đại học, cơ sở giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, trường/lớp dành cho người khuyết tật tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mức phụ cấp 80% Viên chức, lao động mầm non tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định Chính phủ.Căn cứ quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, bảng lương của bác sĩ được áp dụng công thức:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sởTrong đó:
Theo đó, bảng lương của bác sĩ được xác định như sau:
Các mức lương nêu trên là căn cứ để xác định thu nhập cho đội ngũ bác sĩ, chi tiết bảng lương bác sĩ như sau:
Bậc Hệ số Mức lương 2025 Bác sĩ cao cấp Bậc 1 6,2 14.508.000 Bậc 2 6,56 15.350.400 Bậc 3 6,92 16.192.800 Bậc 4 7,28 17.035.200 Bậc 5 7,64 17.877.600 Bậc 6 8,0 18.720.000 Bác sĩ chính Bậc 1 4,4 10.296.000 Bậc 2 4,74 11.091.600 Bậc 3 5,08 11.887.200 Bậc 4 5,42 12.682.800 Bậc 5 5,76 13.478.400 Bậc 6 6,1 14.274.000 Bậc 7 6,44 15.069.600 Bậc 8 6,78 15.865.200 Bác sĩ Bậc 1 2,34 5.475.600 Bậc 2 2,67 6.247.800 Bậc 3 3,0 7.020.000 Bậc 4 3,33 7.792.200 Bậc 5 3,66 8.564.400 Bậc 6 3,99 9.336.600 Bậc 7 4,32 10.108.800 Bậc 8 4,65 10.881.000 Bậc 9 4,98 11.653.200Quy định về chức danh và hệ số lương đối với bác sĩ y học dự phòng
Theo quy định hiện hành, chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng bao gồm:
Việc xếp lương đối với từng chức danh nêu trên được thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Bậc Hệ số Mức lương 2025 Bác sĩ y học dự phòng cao cấp Bậc 1 6,2 14.508.000 Bậc 2 6,56 15.350.400 Bậc 3 6,92 16.192.800 Bậc 4 7,28 17.035.200 Bậc 5 7,64 17.877.600 Bậc 6 8,0 18.720.000 Bác sĩ y học dự phòng chính Bậc 1 4,4 10.296.000 Bậc 2 4,74 11.091.600 Bậc 3 5,08 11.887.200 Bậc 4 5,42 12.682.800 Bậc 5 5,76 13.478.400 Bậc 6 6,1 14.274.000 Bậc 7 6,44 15.069.600 Bậc 8 6,78 15.865.200 Bác sĩ y học dự phòng Bậc 1 2,34 5.475.600 Bậc 2 2,67 6.247.800 Bậc 3 3,0 7.020.000 Bậc 4 3,33 7.792.200 Bậc 5 3,66 8.564.400 Bậc 6 3,99 9.336.600 Bậc 7 4,32 10.108.800 Bậc 8 4,65 10.881.000 Bậc 9 4,98 11.653.200Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương của điều dưỡng mới ra trường được xác định như sau:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sởTrong đó, mức lương cơ sở hiện hành theo quy định là 2.340.000 (theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Điều dưỡng tốt nghiệp đại học thường được xếp vào hạng III (mã số V.08.05.12). Tuy nhiên, hạng này yêu cầu có thêm trình độ ngoại ngữ bậc 2 và chứng chỉ tin học cơ bản theo quy định. Với kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao, điều dưỡng viên đại học có thể được xét tăng lên hạng II.
Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bảng lương của điều dưỡng như sau:
Bậc Hệ số lương Mức lương (từ 1/7/2024) Điều dưỡng hạng 2 Bậc 1 4.40 10.296.000 Bậc 2 4.74 11.091.600 Bậc 3 5.08 11.887.200 Bậc 4 5.42 12.682.800 Bậc 5 5.76 13.478.400 Bậc 6 6.10 14.274.000 Bậc 7 6.44 15.069.600 Bậc 8 6.78 15.865.200 Điều dưỡng hạng 3 Bậc 1 2.34 5.475.600 Bậc 2 2.67 6.247.800 Bậc 3 3.0 7.020.000 Bậc 4 3.33 7.792.200 Bậc 5 3.66 8.564.400 Bậc 6 3.99 9.336.600 Bậc 7 4.32 10.108.800 Bậc 8 4.65 10.881.000 Bậc 9 4.98 11.653.000Căn cứ theo Khoản 3, 4 Điều 4 và Khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, được sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn giáo viên mầm non, trong đó có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng thì đối với giáo viên mầm non hạng I và hạng II yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên kèm theo chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Căn cứ theo nội dung được quy định tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh giáo viên mầm non có bằng đại học được áp dụng bảng lương tương ứng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể:
Dưới đây là bảng lương giáo viên mầm non đại học từ ngày 01/07/2024:
Giáo viên mầm non hạng I
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 4,00 9,360,000 Bậc 2 4,34 10,155,600 Bậc 3 4,68 10,951,200 Bậc 4 5,02 11,746,800 Bậc 5 5,36 12,542,400 Bậc 6 5,70 13,338,000 Bậc 7 6,04 14,133,600 Bậc 8 6,38 14,929,200Giáo viên mầm non hạng II
Hệ số lương Mức lương(Đơn vị: Đồng)
Bậc 1 2,34 5,475,600 Bậc 2 2,67 6,247,800 Bậc 3 3,00 7,020,000 Bậc 4 3,33 7,792,200 Bậc 5 3,66 8,564,400 Bậc 6 3,99 9,336,600 Bậc 7 4,32 10,108,800 Bậc 8 4,65 10,881,000 Bậc 9 4,98 11,653,200Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV quy định thì mức lương của viên chức được tính như sau:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sởTrong đó, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng (Theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP).
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BYT-BNV quy định Dược sĩ tại Việt Nam được phân thành 4 cấp bậc chính bao gồm:
Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp dược
1. Dược sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.08.20
2. Dược sĩ chính (hạng II) Mã số: V.08.08.21
3. Dược sĩ (hạng III) Mã số: V.08.08.22
4. Dược hạng IV Mã số: V.08.08.23.
Theo quy định hiện hành, Dược sĩ tốt nghiệp Đại học sẽ được xếp vào nhóm Dược sĩ hạng III. Đây là hạng khởi điểm áp dụng cho những người có trình độ Cử nhân Dược mới tham gia vào hệ thống viên chức hoặc đã công tác một thời gian nhưng chưa đủ điều kiện nâng lên hạng II hoặc hạng I.
Mỗi cấp Dược sĩ được quy định một hệ số lương riêng, hệ số này là căn cứ quyết định mức thu nhập cơ bản, được tính dựa trên mức lương cơ sở của Nhà nước. Cụ thể, hệ số lương của các hạng Dược sĩ được xác định tại Điều 10 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BYT-BNV và Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra, tùy thuộc vào vị trí công tác và đặc thù công việc, Dược sĩ có thể được hưởng thêm các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định.
Dưới đây là bảng lương chi tiết cho dược sĩ đại học:
Dược sĩ cao cấp (hạng I)
Bậc lương Hệ số lương Mức lương Dược sĩ cao cấp Bậc 1 6,2 14.508.000 Bậc 2 6,56 15.350.400 Bậc 3 6,92 16.171.200 Bậc 4 7,28 16.992.000 Bậc 5 7,64 17.812.800 Bậc 6 8,0 18.640.000Dược sĩ chính (hạng II)
Bậc lương Hệ số lương Mức lương Dược sĩ chính Bậc 1 4,4 10.296.000 Bậc 2 4,74 11.091.600 Bậc 3 5,08 11.887.200 Bậc 4 5,42 12.682.800 Bậc 5 5,76 13.478.400 Bậc 6 6,1 14.274.000Dược sĩ (hạng III)
Bậc lương Hệ số lương Mức lương Dược sĩ hạng III Bậc 1 2,34 5.475.600 Bậc 2 2,67 6.247.800 Bậc 3 3,0 7.020.000 Bậc 4 3,33 7.792.200 Bậc 5 3,66 8.564.400 Bậc 6 3,99 9.336.600Như vậy, việc nắm rõ các bậc lương đại học cùng hệ số lương tương ứng giúp viên chức, người lao động có nền tảng đại học chủ động hơn trong quá trình công tác và đàm phán quyền lợi. Hiểu đúng về bậc lương đại học không chỉ đảm bảo quyền lợi cá nhân mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc công khai, minh bạch.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

Video giới thiệu phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN
Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất:
Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/he-so-luong-bac-5-dai-hoc-a33977.html