Cấu hình electron nguyên tử: Định nghĩa, cách viết và bài tập (có đáp án)

Video bài giảng được tạo bởi notebooklm.google.com

Thứ tự của các mức năng lượng trong một nguyên tử

Trong nguyên tử, các electron trên các obitan khác nhau có cùng mức năng lượng như nhau nếu cùng 1 phân lớp. Các mức năng lượng nguyên tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Đặc điểm:

Các mức năng lượng nguyên tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Tìm hiểu thêm: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử: Khái niệm, tính chất và bài tập thực hành

Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn điều gì?

Cấu hình electron (hay còn được gọi là cấu hình điện tử nguyên tử) biểu diễn sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng. Nói một cách khác, cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

Ví dụ:

Cấu hình e của nguyên tử của một vài nguyên tố thường gặp:

Cụ thể, cấu hình electron của nguyên tử là chuỗi số đại diện cho các obitan electron. Đây là các khu vực không gian có hình dạng khác nhau bao quanh hạt nhân nguyên tử, trong đó các electron được sắp xếp một cách trật tự. Qua cấu hình electron bạn có thể nhanh chóng xác định số lượng obitan electron trong nguyên tử, và số electron trong từng obitan.

Cách viết cấu hình electron nguyên tử

Để viết cấu hình e nguyên tử chính xác, bạn cần nắm chắc những quy tắc và các bước cần nhớ sau đây:

1. Quy tắc viết cấu hình electron nguyên tử

Trong quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

Tìm hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Cấu hình electron nguyên tử được viết theo quy tắc nào?

Cách viết cấu hình electron nguyên tử chính xác là gì?

Cấu hình e được viết theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp theo thứ tự của các lớp electron.

Chú ý: Các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình e, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

Ví dụ:

Nguyên tử Fe có Z= 26. Như vậy, trong nguyên tử Fe có:

Hoặc viết gọn là: [Ar] 3d6 4s2 (Trong đó, [Ar] là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon - khí hiếm gần nhất đứng trước Fe)

2. Các bước viết cấu hình electron nguyên tử

Sau khi nắm được đầy đủ lý thuyết của cấu hình electron nguyên tử, sau đây là 3 bước viết cấu hình e đơn giản và dễ nhớ nhất:

Các bước viết cấu hình electron nguyên tử. (Ảnh: Shutterstock.com)

Lưu ý khi viết cấu hình electron:

Ví dụ:

Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z=11):

Tương tự:

Như vậy, các nguyên tố s, p, d, f được xác định như sau:

Lưu ý đối với các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

  • Cr (Z = 24) 1s22s22p63s23p63do4s2 chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1.
  • Cu (Z = 29) 1s22s22p63s23p63d4s2 chuyển thành 1s22s22p63s23p63d104s.

Cách xác định số lớp electron của nguyên tử

Nhìn vào cấu hình electron, số loại phân lớp xuất hiện (1s, 2s, 2p, 3s, …) cho biết số lớp electron.

Ví dụ: Na (Z = 11) có cấu hình 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹ -> có 3 lớp electron.

Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng là gì?

Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố. Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có những đặc điểm chung sau đây:

Như vậy, khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể giúp chúng ta dự đoán được loại nguyên tố.

Bảng cấu hình electron của một số nguyên tử

1. Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn

Bảng cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên bạn cần nhớ để có thể giải thành thạo các bài tập cấu hình electron nguyên tử lớp 10:

STT

Tên nguyên tử

Kí hiệu

Cấu hình electron đầy đủ

Cấu hình electron thu gọn

Tính chất

1

Hydrogen

H

1s1

Phi kim

2

Helium

He

1s2

[He]

Khí hiếm

3

Lithium

Li

1s22s1

[He]2s1

Kim loại

4

Beryllium

Be

1s22s2

[He]2s2

Kim loại

5

Boron

B

1s22s22p1

[He]2s22p1

Phi kim

6

Carbon

C

1s22s22p2

[He]2s22p2

Phi kim

7

Nitrogen

N

1s22s22p3

[He]2s22p3

Phi kim

8

Oxygen

O

1s22s22p4

[He]2s22p4

Phi kim

9

Fluorine

F

1s22s22p5

[He]2s22p5

Phi kim

10

Neon

Ne

1s22s22p6

[Ne]

Khí hiếm

11

Sodium (natri)

Na

1s22s22p63s1

[Ne]3s1

Kim loại

12

Magnessium

Mg

1s22s22p63s2

[Ne]3s2

Kim loại

13

Aluminium (Nhôm)

Al

1s22s22p63s23p1

[Ne]3s23p1

Kim loại

14

Silicon

Si

1s22s22p63s23p2

[Ne]3s23p2

Phi kim

15

Phosphorus

P

1s22s22p63s23p3

[Ne]3s23p3

Phi kim

16

Sulfur (Lưu huỳnh)

S

1s22s22p63s23p4

[Ne]3s23p4

Phi kim

17

Chlorine

Cl

1s22s22p63s23p5

[Ne]3s23p5

Phi kim

18

Argon

Ar

1s22s22p63s23p6

[Ar]

Khí hiếm

19

Potassium (kali)

K

1s22s22p63s23p64s1

[Ar]4s1

Kim loại

20

Calcium (canxi)

Ca

1s22s22p63s23p64s2

[Ar]4s2

Kim loại

2. Bảng cấu hình electron 10 nguyên tố nhóm B thường gặp (Z = 21 đến Z = 30)

Bảng cấu hình electron 10 nguyên tố nhóm B thường gặp (Z = 21 đến Z = 30):

Z

Tên nguyên tử

Kí hiệu

Cấu hình electron đầy đủ

Cấu hình electron thu gọn

21

Scandium

Sc

1s22s22p63s23p63d14s2

[Ar]3d14s2

22

Titanium

Ti

1s22s22p63s23p63d24s2

[Ar]3d24s2

23

Vanadium

V

1s22s22p63s23p63d34s2

[Ar]3d34s2

24

Chromium

Cr

1s22s22p63s23p63d54s1

[Ar]3d54s1

25

Manganese

Mn

1s22s22p63s23p63d54s2

[Ar]3d54s2

26

Iron (sắt)

Fe

1s22s22p63s23p63d64s2

[Ar]3d64s2

27

Cobalt

Co

1s22s22p63s23p63d74s2

[Ar]3d74s2

28

Nickel

Ni

1s22s22p63s23p63d84s2

[Ar]3d84s2

29

Copper (đồng)

Cu

1s22s22p63s23p63d104s1

[Ar] 3d104s1

30

Zinc (kẽm)

Zn

1s22s22p63s23p63d104s2

[Ar] 3d¹⁰4s²

3. Một số cấu hình của các electron đặc biệt khác

Thông thường, electron được sắp xếp theo thứ tự mức năng lượng tăng dần. Tuy nhiên, một số nguyên tố có cấu hình đặc biệt để đạt trạng thái bền vững hơn.

Ví dụ:

Sự thay đổi này giúp nguyên tử có năng lượng ổn định hơn, do phân bố electron trong phân lớp d trở nên cân đối và vững bền.

Bài tập cấu hình electron nguyên tử SGK lớp 10 (có đáp án)

Sau khi nắm được toàn bộ lý thuyết và cách viết cấu hình e đơn giản nhất, hãy vận dụng chúng để thực hành một số bài tập viết cấu hình electron nguyên tử dưới đây:

Bài tập 1.(Trang 27 SGK hóa học 10)

Nguyên tố có z = 11 thuộc loại nguyên tố :

A. s B. p C.d D.f

Chọn đáp án đúng.

Gợi ý đáp án: A là đáp án đúng.

Nguyên tố Z=11, ta có cấu hình electron của nguyên tố đó như sau: 1s22s22p63s1. Vậy nguyên tố đã cho là s. Đáp án đúng là A.

Bài tập 2.(Trang 27 SGK hóa học 10)

Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của lưu huỳnh (Z = 16) :

A. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p5 ; B. 1 s2 2s1 2p6 3s2 3p6 ;

C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ; D. 1 s2 2s2 2p6 3s2 3p3.

Chọn đáp án đúng.

Gợi ý đáp án: Đáp án đúng là C

Nguyên tử lưu huỳnh có Z=16 có cấu hình là: 1s22s22p63s23p4

Bài tập 3.(Trang 28 SGK hóa học 10)

Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1. Vậy :

A. Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron ;

B. Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron ;

C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron ;

D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

Tìm câu sai.

Gợi ý đáp án: D là đáp án sai.

Bài tập 4.(Trang 28 SGK hóa học 10)

Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.

a) Xác định nguyên tử khối.

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

(Cho biết : các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong N bảng tuần hoàn thì 1 ≤ N/Z ≤ 1,5)

Gợi ý đáp án:

a) Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 1 nguyên tử của nguyên tố đã cho là 13. Số proton bằng số electron nên ta có phương trình: 2Z + N =13

Mặt khác từ nguyên tố số 2 đến 82 trong bảng tuần ta có :

Z ≤ N; mà N =13 - 2Z ⇒ Z ≤ 13 - 2Z ⇒ Z ≤ 4,333 (1)

N ≤ 1,5Z ⇒ 13-2Z ≤ 1,5Z ⇒ 3,5Z ≥ 13 ⇒ Z ≥ 3,7 (2)

Từ (1) và (2) và vì Z nguyên dương 3,7 ≤ Z ≤ 4,333 . vậy Z =4

Suy ra số nơtron: N =13 - 2Z = 13 -2.4 = 5

Vậy nguyên tử khối cần tìm theo yêu cầu bài toán là 4+5=9.

b) Viết cấu hình electron: Z=4 có cấu hình là 1s22s2. Đây là nguyên tố s

Bài tập 5.(Trang 28 SGK hóa học 10)

Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt bằng 3, 6, 9, 18?

Gợi ý đáp án:

Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8. Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau :

z = 3: 1s2 2s1 ; z = 6: 1s2 2s2 2p2 ;

z = 9: 1s2 2s2 2p5 ; z = 18: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Giải bài tập về cấu hình electron nguyên tử SGK Hóa học 10. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Xem thêm:

Như vậy, bài viết này của Monkey đã cung cấp cho bạn toàn bộ lý thuyết về cấu hình electron nguyên tử cùng 3 bước viết cấu hình e đơn giản và dễ nhớ nhất. Hy vọng qua những thông tin trên, bạn có thể vận dụng giải thành thạo các bài tập như viết cấu hình e, xác định số lớp e,... và đạt điểm cao trong các bài thi.

Link nội dung: https://cdspvinhlong.edu.vn/viet-cau-hinh-e-cua-fe-a32408.html