4. Hướng dẫn cách ghi Mẫu 03 giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
Bảng hướng dẫn cách ghi Mẫu 03 giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
Số ghi chú Nội dung 9 UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở đang cư trú thường trú hoặc đăng ký thường trú đối với trường hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất mà diện tích nhà ở bình quân đầu người < 15m2 sàn/người. 10 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống. 11 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó. 12 Ghi rõ nơi người kê khai là đối tượng:- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
13 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đóĐối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
>> Xem thêm các giấy tờ để mua nhà ở xã hội khác:
- Mẫu 01 đơn đăng ký mua nhà ở xã hội
- Mẫu số 01 giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
- Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
- Mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
- Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội có biểu mẫu kèm theo