Giáo Dục

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những gì


BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM

________________

Số : 14/CV-TCKT

V/v đăng ký người phụ thuộc năm 2021

CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM

Độc lp – T do – Hnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2021

        

          Kính gửi :   – Trưởng các đơn vị

                                             – Cán bộ, viên chức trong toàn Học viện

 

Để triển khai công tác đăng ký người phụ thuộc (NPT) của đối tượng nộp thuế cho năm 2021, Ban Tài chính và Kế toán (TCKT) thông báo tới các đơn vị và toàn thể cán bộ, viên chức (CB, VC) một số nội dung sau:

1. Đăng ký người phụ thuộc  trong năm 2021

1.1. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký trong năm 2020

CB, VC có nhu cầu đăng kí NPT năm 2021, CBVC cần xác nhận thông tin đăng ký (ký xác nhận) cho từng NPT, từng tháng cụ thể trong năm. Trường hợp, CBVC không có nhu cầu đăng ký cho NPT, thì CB, VC cũng cần xác nhận thông tin không đăng kýDanh sách đối tượng giảm trừ (Danh sách 2: Danh sách người phụ thuộc đã có hồ sơ năm 2020 và đăng kí tiếp cho năm 2021), được gửi về các đơn vị kèm theo công văn này. Một số CB, VC cần bổ sung hồ sơ (được ghi chú cụ thể trong danh sách), đề nghị CB, VC bổ sung hồ sơ theo đúng yêu cầu .

1.2. Đối với NPT đăng ký mới trong năm 2021

1.2.1. Trường hợp là con của người nộp thuế

Con đẻ dưới 18 tuổi, hồ sơ gồm:

– Mẫu số 20-ĐKT-TCT (Ban hành kèm theo TT 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016) (Mẫu kèm theo);

– Bản chụp Giấy khai sinh (không cần chứng thực);

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước/định danh (đối với con từ 14 tuổi, sinh từ năm 2007 trở về trước) (không cần chứng thực).

* Con đẻ từ 18 tuổi trở lên (sinh năm 2003 trở về trước): bị khuyết tật, không có khả năng lao động hoặc con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

– Mẫu số 20-ĐKT-TCT (Ban hành kèm theo TT 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016) (Mẫu kèm theo)

– Bản chụp Giấy khai sinh (không cần chứng thực)

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước/định danh (không cần chứng thực).

– Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (đối với con bị khuyết tật, không có khả năng lao động)

– Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề (có xác nhận niên khóa học, thời gian học cụ thể từ tháng/năm đến tháng/năm) (đối với con đang đi học).

*  Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, …

1.2.2. Trường hợp là cha, mẹ của người nộp thuế:

Cha, mẹ của người nộp thuế bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế (đã hết tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng). Hồ sơ bao gồm:

– Mẫu số 20-ĐKT-TCT (Ban hành kèm theo TT 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016) (Mẫu kèm theo)

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước/định danh.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con nuôi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp cha, mẹ trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

1.2.3. Trường hợp là vợ hoặc chồng của người nộp thuế: (những người đã hết tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng). Hồ sơ bao gồm:

– Mẫu số 20-ĐKT-TCT (Ban hành kèm theo TT 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016) (Mẫu kèm theo)

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước/định danh.

– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

1.2.4. Trường hợp với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Các cá nhân khác có thể bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột con của anh ruột, chị ruột, em ruột (không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng):

– Mẫu số 20-ĐKT-TCT (Ban hành kèm theo TT 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016) (Mẫu kèm theo)

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

– Các giấy tờ hợp pháp xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như: Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có) hoặc bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế : Mẫu 09-XN-NPT-TNCN (có mẫu kèm)

– Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề (có thời gian học cụ thể từ tháng/năm đến tháng/năm) (đối với người phụ thuộc từ 18 tuổi và còn đang đi học).

– Trường hợp đã hết tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Trên Mẫu số 20-ĐKT-TCT, nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế, bắt buộc phải kê khai mã số thuế của người phụ thuộc vào cột “Mã số thuế”.

Con từ 14 tuổi (sinh từ năm 2007 về trước); Con từ 18 tuổi (sinh từ năm 2003 về trước); Nữ hết tuổi lao động (sinh từ tháng 08/1966 về trước); Nam hết tuổi lao động (sinh từ tháng 06/1961 về trước).

CB, VC nộp hồ sơ theo đơn vị. Đơn vị lập danh sách NPT đăng ký giảm trừ (kèm hồ sơ) (có mẫu kèm theoDanh sách 1: Danh sách CB, VC nộp hồ sơ đăng ký NPT mới trong  năm 2021).

CB, VC cần lưu ý không đăng ký trùng NPT để tính giảm trừ với người nộp thuế khác trên phạm vi toàn quốc (Tổng cục thuế quản lý NPT trong phạm vi toàn quốc trên phần mềm quản lý thuế).

Đề nghị các đơn vị nộp tất cả giấy tờ của CB, VC theo đơn vị (Khoa, Ban và tương đương, Trung tâm và tương đương) về Ban TCKT trước ngày 10/04/2021.

2. Đăng ký biến động tăng, giảm người phụ thuộc (NPT) trong năm 2021

Sau khi kết thúc thời gian đăng ký NPT trong năm 2021 (hạn nộp trước 10/04/2021), căn cứ kết quả CB, VC đăng ký, Ban TCKT thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN Quý I/2021 với cơ quan thuế.

Sau Quý I/2021, CB, VC có nhu cầu đăng kí tăng, giảm NPT, Ban TCKT thông báo thời điểm đăng ký tăng, giảm như sau:

Quý II/2021, CB, VC đăng ký tăng, giảm NPT trước ngày 15/05/2021.

Quý III/2021, CB, VC đăng ký tăng, giảm NPT trước ngày 15/08/2021.

Quý IV/2021, CB, VC đăng ký tăng, giảm NPT trước ngày 15/11/2021.

Địa điểm Bàn số 01, Phòng 108, Ban TCKT.

Thông báo, mẫu biểu, Ban TCKT gửi về các đơn vị cùng Thông báo này và được đăng tải tại địa chỉ http://www.vnua.edu.vn và mục thông báo của Ban TCKT (http://tckt.vnua.edu.vn/)

Để đảm bảo quyền lợi cho từng CB, VC, kính đề nghị Trưởng các đơn vị truyền đạt nội dung thông báo này cho toàn thể CB, VC.

Trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận

– Các đơn vị;

– Lưu Ban TCKT.

TL. GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN

 

 

 

PGS.TS. Phạm Văn Hùng

5/5 - (1 bình chọn)
Tham khảo thêm  Mẹo giúp học sinh phân biệt Adj và Adv trong Tiếng Anh

You cannot copy content of this page