Vĩnh Long 24h

Hệ thống tài khoản – 212. Tài sản cố định thuê tài chính.

TÀI KHOẢN 212 – TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵

Nguyên tắc kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Phương pháp hạch toán kế toán

về cuối trang

Nguyên tắc kế toán

Tham khảo: Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản dở dang

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài
khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ
thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng
doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản
của doanh nghiệp).

b) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho
bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

c) Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính: Một hợp
đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong năm (5) điều kiện sau:

– Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê
khi hết thời hạn thuê;

– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa
chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối
thời hạn thuê;

– Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời
gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp
lý của tài sản thuê;

– Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có
khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

d) Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính
nếu thoả mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau:

– Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh
liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;

– Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của
giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;

– Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết
hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp
thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động.

đ) Nguyên
giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp
giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu)
cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê
tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho
thuê.

Tham khảo thêm  Cảm âm qua cơm mê | saotrucVN.com

Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định,
tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của
bên thuê.

e) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được
khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau:

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán
một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê
bao gồm cả thuế GTGT;

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán
từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu
hao của tài sản thuê tài chính.

g) Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của TSCĐ thuê hoạt
động.

h) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định
vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu
hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của
mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn
hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn
thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

i) Tài khoản được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng
TSCĐ đi thuê.

về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài
chính

Bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

Bên Có:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê
khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.

Số dư bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài
chính có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp;

– Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê
tài chính của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm  Khối C05 gồm những môn gì, gồm những ngành nào 2021? -

về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến
tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết
hợp đồng…, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có các TK 111, 112, …

2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc
ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài
chính (3412) (số tiền thuê trả trước)

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký
quỹ, ký cược


các TK 111, 112, …

3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng
thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính
theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài
chính (3412) (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài
chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 -
TSCĐ thuê tài chính


TK 242 – Chi phí trả trước, hoặc

Có các TK 111, 112, … (số chi phí trực tiếp liên quan đến
hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài
chính:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
(tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài
chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)


các TK 111, 112, …

5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh
toán khoản thuế GTGT đầu vào:

a) Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 – Phải trả khác (thuế
GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

b) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)

Nợ các TK
627, 641, 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ  thanh toán theo định
kỳ nhận hóa đơn)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 – Phải trả khác (thuế
GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

Tham khảo thêm  sanacy.com thông tin truy cập

6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho
thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.

Có các TK
111, 112, …

7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng
thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn
TSCĐ (2142)

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi
thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển
giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng
TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài
chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 212 – TSCĐ thuê tài
chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)


các TK 111, 112, … (số tiền phải trả thêm).

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 – Hao mòn 
TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình.

9. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài
chính:

a) Trường hợp
giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

– Kế toán giao dịch bán (xem tài khoản 711)

– Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê
tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 1 đến 6 Điều
này.

– Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK
623, 627, 641, 642, …


TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

– Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị
còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 3387
– Doanh thu chưa thực hiện


các TK 623, 627, 641, 642, …

b) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá
trị còn lại của TSCĐ:

– Kế toán giao dịch bán (xem tài khoản 711)

– Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê
tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 1 đến 6 Điều
này.

– Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá
bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK
623, 627, 641, 642, …


TK 242 – Chi phí trả trước.

về đầu trang

Rate this post
You cannot copy content of this page