Vĩnh Long 24h

Hệ thống tài khoản – 112. Tiền gửi ngân hàng.

TÀI KHOẢN 112 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵

Nguyên tắc kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Phương pháp hạch toán kế toán

về cuối trang

Nguyên tắc kế toán

Tham khảo: Nguyên tắc kế toán tiền

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của
doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là
các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, …).

a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế
toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch
giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu
trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để
cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được
nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy
báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388)
(nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu
của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên
nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ
thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi
hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh
toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại
tệ các loại).

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi
theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên
tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế
toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

– Bên Nợ TK 1122
áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại
tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ
kế toán của tài khoản 1112 .

– Bên Có TK 1122
áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được
thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này
là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại
vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để
sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tham khảo thêm  Ngân hàng PVcom Bank Hà Nội

g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính
theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và
vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

– Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại
số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân
hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo
cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân
hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì
có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở
tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại.

– Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên
thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường
trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị
được phép kinh doanh vàng theo luật định.

về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ
gửi vào Ngân hàng;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt
Nam).

– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời
điểm báo cáo

Bên Có:

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ
rút ra từ Ngân hàng;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

– Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời
điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn
gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản
cấp 2:

– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền
gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi
vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra
Đồng Việt Nam.

– Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình
biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại
thời điểm báo cáo.

về đầu trang

Phương pháp
kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản
đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được
tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải
nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Tham khảo thêm  Nghị quyết 110/NQ-CP 2019 Danh mục quy hoạch cấp quốc gia – Vĩnh Long Online

Nợ TK 112 – Tiền gửi
ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và
các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế
phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán
xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và
các khoản phải nộp Nhà nước.

2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh
toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
ngân hàng

Có TK 333 – Thuế và
các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

3. Khi phát
sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền
gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt
động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập
khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 -
Thuế GTGT phải nộp (33311).

4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân
hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

5. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả
nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của
khách hàng

Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

6. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược,
ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác
bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng (1121, 1122)

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

7. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu
bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và
giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào
doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng (1121, 1122)

Nợ TK 635 – Chi phí
tài chính

Có TK 121 – Chứng
khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt
động tài chính.

8. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng

Có TK 411 – Vốn đầu tư
của chủ sở hữu.

9. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp
tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung,
ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả,
phải nộp khác.

10. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt,
chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế
chấp, ký quỹ, ký cược.

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

11. Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công
ty con, công ty liên doanh, liên kết… bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228

Tham khảo thêm  Tao Nhã Là Gì - Tao Nhã Nghĩa Là Gì

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

12. Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường
xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản
ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán
phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

13. Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo
phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán
phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

14. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi
ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, …

Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán
phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

15. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi
ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

16. Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi
ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 635, 811, …

Nợ TK 133 – Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

17. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các
bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư
của chủ sở hữu

Nợ TK 421 – Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 – Quỹ khen
thưởng, phúc lợi

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

18. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản
giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331- Thuế
GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 – Tiền gửi
Ngân hàng.

19. Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính
phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

20. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ:
Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng
thực hiện tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111).

21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát
sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt
động tài chính.

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát
sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí
tài chính

Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

về đầu trang

Rate this post

You cannot copy content of this page