Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Giáo án hóa học 10 chân trời bài 8: Quy tắc octet

avatar
kenvin
20:06 11/02/2026

Mục Lục

Ngày soạn: . . . /. . . /. . .

Ngày dạy: . . . /. . . /. . .

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

· Trình bày được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.

2. Năng lực

- - Năng lực chung:

· Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về quy luật để các nguyên tử trở nên bền vững khi chúng liên kết hóa học với nhau tạo thành phân tử.

· Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nguyên tử trở nên bền vững; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đề được tham gia và báo cáo

· Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- - Năng lực riêng:

· Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được sự đa dạng của chất qua cách thức nguyên tử các nguyên tố liên kết để trở nên bền vững; Nhận biết được con người đã làm thế nào để nắm quy luật của thiên nhiên, tiến tới làm chủ thiên nhiên.

· Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tìm hiểu, phát hiện các quy luật về sự hình thành vật chất của tự nhiên và vận dụng chúng vào đời sống, sản xuất.

· Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được công thức hóa học các đơn chất, hợp chất xung quanh.

3. Phẩm chất

· Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

· Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước. . . ), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Nêu vấn đề gợi mở kiến thức, tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi mở đầu, HS dự đoán kiến thức.

c) Sản phẩm: Dự đoán của HS về sự hình thành liên kết hóa học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nêu vấn đề: - GV nêu vấn đề: Tại sao nguyên tử các nguyên tố khí hiếm lại bền vững? Các nguyên tử muốn trở nên bền vững tương tự như nguyên tử khí hiếm dẽ phải “xử lí” lớp vỏ electron ngoài cùng như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án. - HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các HS xung phong phát biểu trả lời. - Các HS xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận, nhận xét:

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để có được một đáp án chính xác nhất chi câu hỏi mở đầu, chúng ta cùng đi tìm hiểu: Bài 8. Quy tắc octet

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết hóa học.

a) Mục tiêu: Trình bày được cách để các nguyên tử trở nên bền vững → cách phân tử tạo được tạo nên nhờ các phân tử qua sự hình thành liên kết hóa hoc.

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi trong sgk và hình thành nội dung kiến thức về liên kết hóa học.

c) Sản phẩm: đáp án câu 1, 2 sgk trang 52, kết luận về liên kết hóa học.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời câu 1, 2 sgk trang 52.

- GV yêu cầu HS đưa ra kết luận: “Phân tử được tạo nên từ các nguyên tử bằng gì?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, phần thuyết trình thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Liên kết hóa học

- Trả lời câu 1 sgk trang 52:

Ta thấy để hình thành phân tử hydrogen (H2) và phân tử fluorine (F2), các nguyên tử đã bắt chước theo các nguyên tử khí trơ tương ứng là helium và neon.

- Trả lời câu 2 sgk trang 52:

Sự tạo thành phân tử (Cl2)và phân tử oxygen (O2) từ các nguyên tử tương ứng được minh họa qua các sơ đồ sau:

→ Kết luận: Phân tử được tạo nên từ các nguyên tử bằng các liên kết hóa học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các vận dụng quy tắc octet trong sự hình thành phân tử nitrogen (N2).

a) Mục tiêu: Nhận định được thế nào là quy tắc octet, HS hình dung được cách nguyên tử của các nguyên tố đã sử dụng số electron hóa trị như thế nào để trở nên bền vững khi hình thành các liên kết hóa học.

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi trong sgk để hình thành kiến thức.

c) Sản phẩm: Giải thích sự hình thành H2, F2 và N2, luyện tập sgk trang 53.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm giải thích cách các nguyên tử H, F và N sử dụng các electron hóa trị khi hình thành nên các phân tử H2, F2 và N2.

(gợi ý:

+ Trong nguyên tử đang xét, có bao nhiêu electron hóa trị và có xu hướng nhường hay nhận electron bao nhiêu electron để đạt cấu hình khí hiếm gần nhất. + Trong trường hợp cả hai đều có xu hướng nhận electron thì chúng sẽ cùng góp electron để dùng chung tạo liên kết hóa học. Vậy nguyên tử nguyên tố đang xét sẽ góp thành mấy cặp electron chung?)

- GV yêu cầu nhóm HS thảo luận làm câu luyện tập sgk tranh 53.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, phần thuyết trình thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Quy tắc octet.

- Phân tử H2:

Nguyên tử H có 1 electron hóa trị. Để hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2 mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Nhờ đó nguyên tử hydrogen đạt cấu hình bền của khí gần nhất là helium.

- Phân tử F2:

Nguyên tử F có 7 electron hóa trị. Để hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử F góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Nhờ đó nguyên tử hydrogen đạt cấu hình bền của khí gần nhất là neon.

- Phân tử N2:

Nguyên tử N có 5 electron hóa trị. Để hình thành liên kết hóa học trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Nhờ đó nguyên tử N đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất là neon.

- Trả lời câu luyện tập sgk trang 53:

Nguyên tử hydrogen và nguyên tử fluorine lần lượt có 1 electron và 7 electron lớp ngoài cùng. Để hình thành liên kết hóa học trong phân tử HF, mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành cặp electron chung. Nhờ đó. Nguyên tử hydrogen đạt cấu hình bền của khí hiếm helium và nguyên tử fluorine đạt được cấu hình bền của khí hiếm neon.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Cdspvinhlong

Cdspvinhlong Website chia sẻ video, tài liệu, chương trình đào tạo và các hoạt động chuyên môn về sư phạm dành cho giáo viên, sinh viên và những người yêu giáo dục tại Vĩnh Long. Nền tảng hỗ trợ cập nhật kiến thức, kết nối cộng đồng và nâng cao kỹ năng giảng dạy.

© 2026 - Cdspvinhlong

Kết nối với Cdspvinhlong

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký