Học Tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng

 Khi học tiếng anh, bạn sẽ thường xuyên gặp các đại từ quan hệ trong các bài thi. Đại từ quan hệ trong tiếng anh (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause).

1. Chức năng của đại từ quan hệ trong tiếng anh

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:

– Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.

– Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.

– Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

2. Cấu trúc và cách dùng cơ bản các đại từ quan hệ trong tiếng anh

Các mệnh đề trong tiếng Anh được nối với nhau bằng các đại từ cho nên, đại từ đóng vai trò rất quan trọng. Các đại từ quan hệ trong tiếng anh:

2.1. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Who

– Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc : ….. N (person) + WHO + V + O

Tham khảo thêm  Embedment length - Vĩnh Long Online

2.2. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Whom

– Whom làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc : …..N (person) + WHOM + S + V

dai tu quan he trong tieng anh

(Cấu trúc các đại từ quan hệ)

2.3. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Which

– Which làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ vật

Cấu trúc:

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

2. 4. Cấu trúc, cách dùng với đại từ quan hệ trong tiếng anh That

– That có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

– Các trường hợp thường dùng “That” :

+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

+ Khi đi sau các từ: only, the first, the last

+ Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

+ Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: anyone, anything, anybody , no one, nobody, nothing, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Example :

He was the most interesting person that I have ever met

It was the first time that I heard of it

These books are all that my sister left me

She talked about the people and places that she had visited

– Các trường hợp không dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh that:

+ Không dùng That trong mệnh đề quan hệ không xác định

+ Không dùng That sau giới từ

Tham khảo thêm  Stalk là gì và cấu trúc từ Stalk trong câu Tiếng Anh

2.5. Cấu trúc với đại từ quan hệ Whose

Whose được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

Cấu trúc:  …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

dai tu quan he trong tieng anh

(Cách dùng các đại từ quan hệ)

3. Chi tiết cách dùng các đại từ quan hệ trong tiếng anh

3.1. Cách dùng đại từ quan hệ với dấu câu

Ta dùng dấu phẩy “,” khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ who, which, whom… là:

+ Danh từ riêng, tên riêng

Ha Noi, which ….

Mary, who is …

+ Có this, that, these, those đứng trước danh từ:

This book, which….

+ Có sở hữu đứng trước danh từ:

My mother, who is ….

+ Là vật duy nhất mà ai cũng biết: Sun (mặt trời), moon (mặt trăng)

The Sun, which …

3.2. Cách dùng dấu phẩy khi đại từ quan hệ trong tiếng anh

Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề

Ex: My mother, who is a cook, cooks very well

Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề còn cuối mệnh đề thì dùng dấu chấm

Ex: This is my mother, who is a cook .

dai tu quan he trong tieng anh

(Cách lược bỏ đại từ quan hệ)

3.3. Cách dùng hay lược bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh Who, Which, Whom…

Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy hoặc không có giới từ (whose không được bỏ)

Tham khảo thêm  System pressure regulator - Vĩnh Long Online

Ex: This is the book which I buy

Trong câu trên, ta thấy which là túc từ (chủ từ là I, động từ là buy), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi thành

-> This is the book I buy.

Còn trong câu : This is my book, which I bought 2 years ago

Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh được

Câu : This is the house in which I live

Trong câu này, trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc.

“This is the man who lives near my house” – Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được.

3.4. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh That

Không được dùng That khi phía trước đại từ quan hệ có dấu phẩy hoặc giới từ

Ex: This is my book, that I bought 2 years ago.

Câu này sai vì phía trước có dấu phẩy – ta phải dùng which.

Ex: This is the house in that I live.

Câu này cũng sai vì phía trước có giới từ in – phải dùng which

3.5. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh bắt buộc

Ta phải dùng That khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật.

Ex: The man and his dog that….

That thay thế cho: người và chó 

 

Tuyền Trần

Rate this post

You cannot copy content of this page