Học Tiếng Anh

Cấu Trúc và Cách Dùng WHICH trong Tiếng Anh

WHICH là một từ tiếng anh thông dụng và được sử dụng thường xuyên. Tuy nhiên, đôi khi chúng ta vẫn quên hoặc không nắm rõ một cách chi tiết cách dùng của từ này. Vậy, hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại về WHICH và cách dùng của WHICH trong tiếng anh nhé!

 

Định nghĩa của từ which

 

WHICH là một đại từ quen thuộc, mang nghĩa là nào, cái gì hoặc những cái gì, được phát âm là /wɪtʃ/. Ngoài ra, để nắm được thêm cách phát âm chuẩn thì các bạn có thể tham khảo các video luyện nói khác.

 

 

which+gì, định nghĩa của which, cách dùng, một số ví dụ

(ảnh minh họa)

 

Ví dụ:

  • Which party would you prefer to go to – Mary’s or Daniel’s ?
  • Bạn muốn đến bữa tiệc nào hơn – của Mary hay của Daniel?
  •  
  • Which of the desserts do you want to have?
  • Bạn muốn ăn món tráng miệng nào?

 

Cách dùng của which trong tiếng Anh

 

Dùng làm đại từ để hỏi trong các trường hợp chọn một hoặc nhiều thứ trong nhóm câu trả lời giới hạn, mang nghĩa là nào, cái nào, những cái nào.

 

 

which+gì, định nghĩa của which, cách dùng, một số ví dụ

(ảnh minh họa)

 

Ví dụ:

  • Which doctor did you see – Mr.Michio?
  • Bạn đã đến gặp bác sĩ nào – Ngài Michio à?
  •  
  • Julia was there with her boyfriend.- Which one? She has several.
  • Julia đã ở đó với bạn trai của cô ấy. – Người nào? Cô ấy có mấy người lận.

 

Dùng trong mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho danh từ đứng trước đó và thường đứng sau dấu phẩy.

 

 

which+gì, định nghĩa của which, cách dùng, một số ví dụ

(ảnh minh họa)

 

Ví dụ:

  • He says it’s Veronica’s fault, which is stupid, and that she blamed him.
  • Anh ấy nói đó là lỗi của Charlotte, điều đó thật ngu ngốc và cô ta đổ lỗi cho anh ấy.
  •  
  • Anyway, that evening, which I’ll tell you more about later, I ended up staying at Chloe’s place.
  • Dù sao thì, buổi tối hôm đó, điều mà tôi sẽ kể cho các bạn nghe sau, tôi cuối cùng đã ở lại chỗ của Chloe.

 

Phân biệt WHICH và THAT trong mệnh đề quan hệ:

 



WHICH

THAT

  • Đứng đầu mệnh đề để bổ sung thông tin, mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng nếu bỏ mệnh đề này đi thì nghĩa của câu cũng không thay đổi, mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ: 


  • Knock on the door, which is blue.

  • Hãy gõ cửa, cái cửa đó có màu xanh .(Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu xanh nước biển.)

 


  • Đứng ở đầu mệnh đề hay một nhóm từ để cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác, nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi và không sau dùng dấu phẩy 

 


Ví dụ: 


  • Knock on the door that is blue.

  • Hãy gõ vào cánh cửa màu xanh nước biển ấy.( Trường hợp có nhiều cách cửa nhưng chỉ gõ vào cái màu xanh nước biển.

 

 

Được sử dụng như một chủ ngữ hoặc một tân ngữ của động từ, để cho đối tượng được đề cập đến hoặc bổ sung thông tin về sự vật vừa được đề cập. Và chỉ được sử dụng cho danh từ chỉ vật chứ không dùng cho người.

 

Ví dụ:

  • You know that little French restaurant – the one which I mentioned in my letter?
  • Cậu biết nhà hàng Pháp nhỏ bé đó – cái mà mình đã nhắc đến trong lá thư của mình gửi cậu không?
  •  
  • The death of her son was an experience from which she never fully recovered.
  • Cái chết của con trai bà ấy là một trải nghiệm mà từ đó bà không bao giờ có thể hoàn toàn hồi phục .

 

Một số ví dụ liên quan

 

  • See if you can guess which one is Maise in our old school photo.
  • Hãy xem bạn có đoán được ai là Maise trong bức ảnh trường cũ của chúng tôi không.
  •  
  • It’s either Chinese or Japanese that he speaks, but I’ve forgotten which.
  • Anh ấy nói tiếng Trung hoặc tiếng Nhật, nhưng tôi đã quên mất là cái nào.
  •  
  • Why don’t you try some different fonts on the computer and see which one you want to use?
  • Tại sao bạn không thử một số phông chữ khác nhau trên máy tính và xem bạn muốn sử dụng phông chữ nào?
  •  
  • Which town do you want to visit next? Hanoi or Ho Chi Minh City?
  • Bạn muốn đến thăm thành phố nào tiếp theo? Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh?
  •  
  • It’s the third in a sequence of four books, the first of which I absolutely enjoyed.
  • Đây là cuốn thứ ba trong chuỗi bốn cuốn sách, cuốn đầu tiên mà tôi vô cùng thích.

 

 

which+gì, định nghĩa của which, cách dùng, một số ví dụ

(ảnh minh họa)

 

  • The picking of the fruit, for which work they receive no money, takes about two weeks.
  • Việc hái quả, công việc mà họ không nhận được tiền, kéo dài trong khoảng hai tuần.
  •  
  • Is that the film in which she kills her father?
  • Đó có phải là bộ phim mà trong phim cô ấy giết cha mình không?
  •  
  • My friend had trouble deciding which of her dresses to wear to school.
  • Bạn tôi gặp khó khăn khi quyết định chọn bộ váy nào của cô ấy để mặc đến trường.
  •  
  • Which bus do you want to take – the one in the morning or the one in the afternoon?
  • Bạn muốn đi chuyến xe buýt nào – chuyến đi vào buổi sáng hay buổi chiều?

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về WHICH và cách dùng của  nó trong tiếng anh. Mong là những kiến thức sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Anh sau này. Đặc biệt, nắm rõ cách dùng sẽ giúp các bạn sẽ không bị quê khi sử dụng từ nay đấy!

 

Rate this post
Tham khảo thêm  Shine - Vĩnh Long Online

You cannot copy content of this page