Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
người nổi tiếng Thơ Văn Học chính tả Hình ảnh đẹp
  1. Trang chủ
  2. chính tả
Mục Lục

CHUYÊN ĐỀ BIỂU ĐỒ LỚP 9

avatar
kenvin
00:06 31/12/2025

Mục Lục

CHUYÊN ĐỀ: BIỂU ĐỒ

PHẦN I: CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ.

Bước 1. Xử lí số liệu (nếu cần).

  • Công thức tính
  • Tên bảng số liệu, đơn vị, bảng số liệu

Bước 2. Tính bán kính

(nếu là biểu đồ tròn: trong yêu cầu có từ quy mô, bảng số liệu có giá trị tuyệt đối)

Bước 3. Tên biểu đồ, đơn vị (Chữ in hoa)

Bước 4. Vẽ biểu đồ.

+ chú ý khoảng cách năm (với biểu đồ cột, BĐ đường, biểu đồ kết hợp )

Bước 5. Viết chú thích cho BĐ

PHẦN II: CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ THƯỜNG GẶP

  1. Biểu đồ tròn.
  2. Biểu đồ cột
  3. Biểu đồ đường.
  4. Biểu đồ kết hợp cột đường
  5. Biểu đồ miền.

1 - BIỂU ĐỒ TRÒN

* Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ tròn

+ Yêu cầu: thể hiện quy mô, cơ cấu, tỷ trọng, tỷ lệ …

+ Mốc thời gian thường là từ 1-2 năm (có trường hợp 3 năm- có từ quy mô và cơ cấu)

(lưu ý: Khi đầu bài có yêu cầu quy mô hoặc cho giá trị tuyệt đối thì bắt buộc phải tính R)

. Cùng năm thì cùng R; Khác năm thi khác R

a) Trường hợp vẽ một biểu đồ hình tròn.

Ví dụ:

Cho số liệu: Cơ cấu GDP của nước ta năm 2012 (đơn vị %)

Nông- Lâm- Ngư nghiệp

23

Công nghiệp- Xây dựng

38,5

Dịch vụ

38,5

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của nước ta năm 2012

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA NĂM 2012 (%)

b) Trường hợp vẽ 2 biểu đồ hình tròn:

Hai biểu đồ có kích thước bằng nhau:

Cho bảng sau: Cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM

giai đoạn 1980 - 2015 (đơn vị %)

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

1980

2015

1980

2015

1980

2015

Hà Nội

61.2

52.9

14.5

22.8

24.3

24.3

TP HCM

25.1

16.0

38.8

31.1

36.1

52.9

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM năm 2015

b. Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM

trong giai đoạn trên.

Hai biểu đồ có bán kính (R) khác nhau

phải tính bán kính đường tròn khi và chỉ khi đầu yêu cầu có từ quy mô hoặc đầu bài cho tổng số

có năm 2000 = a; 2005 = b

công thức tính

coi R2000 = là 1 đvbk = 2cm; lấy giá trị b:a = 1,67

-> R2005 = .2 = d

Cho bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam, năm 2005 - 2015

(Đơn vị tính: tỉ đồng)

Năm

Tổng số

N-L-NN

CN-XD

DVụ

2005

23886

10466

5231

8189

2015

39982

14169

10631

15182

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta năm 2005 và 2015 theo bảng số liệu đã cho

  • Bước 1: Tính bán kính 2 đường tròn

Coi R2005 là 1 đvbk =2 cm

-> R2015= căn bậc 2 (tổng năm 2015: tổng năm 2005) x 2 cm

  • Bước 2: Xử lý số liệu(Tính tỉ lệ %)

Cho Bảng cơ cấu GDP phân theo ngành ở nước ta năm 2005 và 2015 (%)

Năm

Tổng số

N-L-NN

CN-XD

DVụ

2005

100

43,8

21,9

34,3

2015

100

35,4

26,6

38

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta năm 2005 và 2015

  • Bước 3: Vẽ

Câu 3.

Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1995-2014 (đơn vị: Nghìn ha)

Năm

1995

2000

2014

Cây công nghiệp hàng năm

716.7

778.1

710.0

Cây công nghiệp lâu năm

902.3

1451.3

2133.5

Tổng số

1619.0

2229.4

2843.5

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1995-2014 .
  2. Nhận xét về cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1995-2014. Vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng nhanh

2 - BIỂU ĐỒ CỘT: Gồm có cột đơn, cột ghép, cột chồng.

Tên biểu đồ

Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ cột

Biểu đồ cột đơn

+ Yêu cầu thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm hoặc so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị trong một năm.

+ Đơn vị: giá trị tuyêt đối

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Biểu đồ cột chồng

+ Yêu cầu vẽ 2 đối tượng có liên quan đến nhau, cùng đơn vị (có thể cho tổng số)

(VD: số dân TT, số dân nông thôn trong tổng số dân

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Biểu đồ cột ghép

Thể hiện sự so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị qua một số năm

+ Mốc thời gian: từ 3 năm

a) Cột đơn (khi nào cần chú ý tới khoảng cách)

Ví dụ: Cho bảng số dân nước ta qua các năm (triệu người)

Năm

1989

1999

2003

2010

2015

2021

Số dân

64,4

76,3

80,9

88,5

94,3

99.1

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến đổi số dân nước ta giai đoạn 1989 -2021

Bài làm.

Biểu đồ thể hiện sự biến đổi dân số nước ta giai đoạn 1989 -2021 (đơn vị: triệu người)

Biểu đồ cột ghép (nhóm cột)

  • Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cột thể hiện (so sánh) giá trị SXCN ở 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc theo bảng số liệu sau (Đơn vị: Tỉ đồng)

2000

2005

2012

2017

Tây Bắc

541,1

2083,7

8030,7

16625,8

Đông Bắc

10657,7

43434,3

157954,4

243244,5

Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở 2 tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc giai đoạn 2000-2017 (đơn vị tỉ đồng)

Biểu đồ cột chồng

Chồng nối tiếp với giá trị tuyệt đối

Ví dụ: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân thành thị và số dân nông thôn ở TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010, theo bảng số liệu sau (Đơn vị: Nghìn người)

Năm

Khu vực

2000

2005

2010

Tổng số dân

4640,4

5226,1

5479,0

Nông thôn

Thành thị

1174,3

3466,1

845,4

4380,7

855,8

4623,2

Bài làm

Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và số dân nông thôn ở Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010 (Đơn vị: Nghìn người)

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990-2010

(đơn vị: nghìn ha)

1990

1995

2000

2007

2010

Cây công nghiệp hàng năm

542.0

716.7

778.1

864.0

797.6

Cây công nghiệp lâu năm

657.3

902.3

1451.3

1821.0

2010.5

Tổng số

1199.3

1619.0

2229.4

2685.0

2808.0

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010
  2. Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010

Đáp án

- vẽ biểu đồ cột chông tuyệt đối, biểu đồ khác không cho điểm

- yêu cầu đảm bảo tính khao học, tính thẩm mĩ, tính chính xác, tên BĐ, đơn vị . (Thiếu 1 ý trừ 0.25 đ)

2.Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010

* Trong giai đoạn 1990-2010, tổng diện tích cây công nghiệp, cây công nghiệp lâu năm và cây CN hàng năm nước ta đều tăng. Trong đó”

- Tổng diện tích cây công nghiệp tăng nhanh d/c

- Diện tích cây CN lâu năm tăng rất nhanh d/c

- Diện tích cây CN hàng năm tăng chậm d/c

* Cơ cấu diện tích cây CN có sự thay đổi.

Cây CN lâu năm chiếm ưu thế và dang có xu hướng tăng d/c

Câu 1. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA 1 SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2019 (ĐƠN VỊ %)

Xingapo

Thái lan

Mailaixia

Lào

Campuchia

Nông - lâm - ngư nghiệp.

0,0

8,0

7,3

15,3

20,7

Công nghiệp- xây dựng

24,5

33,4

37,4

30,9

34,2

Dịch vụ

70,4

58,6

54,2

42,7

38,8

Thế trợ cấp sản phẩm.

5,1

0,0

1,1

11,1

7,6

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

(Nguồn niên giám thống kế 2020, NXB Thống kê 2021)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số nước ở Đông Nam Á năm 2019.
  2. Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số quốc gia Đông Nam Á năm 2019

3 - BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG (đồ thị) - chú ý khoảng cách năm

Tên biểu đồ

Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ đường

+ Yêu cầu thể hiện sự gia tăng, biến động, tăng trưởng, thay đổi, phát triển, tốc độ tăng trưởng, Tốc độ gia tăng, Tốc độ phát triển …diễn biến của các đối tượng không liên quan đến nhau (thường là từ 3 đối tượng trở lên) khác nhau về đơn vị qua nhiều năm

+ Mốc thời gian: ≥ 4 năm

Ví dụ minh hoạ.

Bài 1: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012

Sản phẩm

2000

2005

2010

2012

Than (triệu tấn)

11.6

34.1

44.8

42.1

Dầu thô (triệu tấn)

16.3

18.5

15

16.7

Điện (tỉ kwh)

26.7

52.1

91.7

115.1

(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012

2. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên

* Xử lí số liệu:

Coi giá trị năm gốc (2000) là 100%,

-> ta có công thức tính tốc độ tăng trưởng năm sau = (Giá trị năm sau: giá trị năm gốc) . 100 (đơn vị %)

-> bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta

giai đoạn 2000 - 2012 (%)

Sản phẩm

2000

2005

2010

2012

Than

100

294.0

386.2

362.9

Dầu thô

100

113.5

92.0

102.5

Điện

100

195.1

343.4

431.1

*Vẽ biểu đồ đường

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta

giai đoạn 2000 - 2012 (%)

- Yêu cầu:

+ Vẽ chính xác, đúng tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mĩ.

+ Có tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, tên các trục.

(Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm

* Nhận xét:

Sản lượng than, dầu thô, điện tăng rất nhanh nhưng tốc độ tăng khác nhau.

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng liên tục (d/c)

- Than tăng nhanh thứ 2, giai đoạn 2010 - 2012 có giảm nhẹ (d/c)

- Dầu mỏ tăng chậm nhất và không ổn định (d/c)

* Giải thích

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng đều đặn do nhu cầu thị trường ngày càng cao, nước ta có nhiều tiềm năng phát triển.

- Than tăng nhanh thứ 2 do có nhiều cải tiến về công nghệ và kĩ thuật khai thác, nhu cầu sử dụng than lớn.

- Dầu mỏ tăng nhanh thứ 3 và không ổn định do những biến động trên thị trường dầu mỏ thế giới.

4 - BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (cột với đường ) - chú ý khoảng cách giữa các năm, Đường không phải xử lý số liệu

Tên biểu đồ

Dấu hiệu nhận biết

Biểu đồ kết hợp

BĐ kết hợp giữa đường và cột đơn

+ 2 đối tượng

+ Có 2 đơn vị khác nhau

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

BĐ kết hợp giữa đường và cột ghép

+ Thường là có 3 đối tượng nhưng có cùng đơn vị, có sự so sánh

+ Có 2 đơn vị khác nhau

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

BĐ kết hợp giữa đường và cột chồng

+ Thường là có 3 đối tượng nhưng có 2 đối tượng liên qua đến nhau và cùng đơn vị (có tổng số)

+ Có 2 đơn vị khác nhau

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Ví dụ minh hoạ

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

Năm

2005

2007

2012

2017

Diện tích (nghìn ha)

497,4

509,3

623,0

677,6

Sản lượng (nghìn tấn)

752,1

915,8

1260,4

1577,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)

aVẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.

b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.

Hướng dẫn làm.

Dạng biểu đồ: biểu đồ kết hợp (cột + đường). Các loại biểu đồ khác không cho điểm

- Yêu cầu:

+ Đúng: vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ, trục tung thể hiện diện tích, sản lượng, trục hoành thể hiện thời gian (năm); khoảng cách năm chính xác, các số liệu trên trục tung được chia đều…

+ Đủ các yếu tố: gốc tọa độ, chú giải, số liệu các năm, tên biểu đồ.

+ Đảm bảo tính thẩm mĩ.

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017

* Nhận xét: Giai đoạn 2005 - 2017, diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta tăng liên tục nhưng mức độ tăng khác nhau

- Diện tích trồng cà phê tăng tăng 180,2 nghìn ha; gấp 1,36 lần.

- Sản lượng cà phê nhân tăng tăng 825,1 nghìn tấn; gấp 2,09 lần.

* Giải thích

- Diện tích trồng cà phê tăng do thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, khả năng mở rộng diện tích còn lớn.

- Sản lượng cà phê tăng do cả diện tích và năng suất đều tăng, trong đó chủ yếu là do tăng năng suất (áp dụng giống chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…)

  • Ví dụ 2:

Cho Bảng số liệu :

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1995 - 2003

Năm

Tổng số dân

(Nghìn người )

Tốc độ gia tăng

(%)

1995

71995.5

1,65

1998

75456,3

1,55

2000

77635,4

1,36

2001

78685,8

1,35

2003

80902,4

1,47

(số liệu nguồn niên giám thống kê 2004, NXB thống kê 2005 tr.14)

Ví dụ 3. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2017

(Nguồn: Tổng cục thống kê )

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017.

b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản ở nước ta và giải thích.

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản qua các năm đều tăng.

+ Tổng sản lượng thủy sản tăng: 1661 nghìn tấn; trong đó sản lượng thủy sản khai thác tăng thêm 433 nghìn tấn, nuôi trồng tăng 1228 nghìn tấn.

+ Giá trị sản xuất tăng: 18182 nghìn tỉ đồng.

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

- Năm 2005, sản lượng khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng. Nhưng từ năm 2010, sản lượng nuôi trồng đã vượt lên trên sản lượng khai thác.

* Giải thích

- Nguyên nhân chủ yếu làm tăng sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản là do nước ta mở rộng được thị trường quốc tế, trong nước). Ngoài ra, do một vài nguyên nhân khác về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do nuôi trồng chủ động được về sản lượng và chất lượng sản phẩm để phục vụ thị trường.

- Từ 2010, sản lượng nuôi trồng vượt sản lượng khai thác do có tốc độ tăng nhanh hơn, trong khi đó khai thác gặp một số khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm,..

Ví dụ 4.

Cho bảng số liệu sau: Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2010-2018

Cách nhận xét biểu đồ cột kết hợp với đường lớp 9 dễ hiểu nhất (ảnh 4)

(Nguồn: Tổng cục thống kê )

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

b) Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta và giải thích.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ cột kết hợp với đường lớp 9 dễ hiểu nhất (ảnh 5)

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở NƯỚC TA,GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét

- Diện tích lúa cả năm và diện tích lúa mùa đều có xu hướng giảm (266 nghìn ha đối với lúa cả năm và 342 nghìn ha đối với lúa mùa).

- Năng suất lúa cả năm tăng liên tục (từ 42,4 tạ/ha lên 52,3 tạ/ha).

* Giải thích

- Diện tích lúa có xu hướng giảm chủ yếu là do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa (đất nông nghiệp chuyển sang thành đất chuyên dùng, đất ở).

- Năng suất lúa cả năm tăng do thâm canh, tăng vụ,...

Cho bảng số liệu sau

5- BIỂU ĐỒ MIỀN.

Biểu đồ miền

+ Yêu cầu thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng của hai hoặc ba nhóm đối tượng

+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm

Bài tập vận dụng:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2014 (đơn vị: %)

Ngành/Năm

2000

2005

2010

2014

Trồng trọt

78,2

73,5

70,2

66,8

Chăn nuôi

19,3

24,7

26,8

28,4

Dịch vụ nông nghiệp

2,5

1,8

3,0

4,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014)

Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2014.

2. Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.

Hướng dẫn làm

1. * Vẽ biểu đồ miền

(HS vẽ biểu đồ khác không cho điểm,

2. Giai đoạn 2000 - 2014, cơ cấu ngành nông nghiệp có sự thay đổi như sau:

- Ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng rất lớn (dc); chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao thứ hai (dc); dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (dc)

- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng), giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứng); dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp, còn có sự biến động (dẫn chứng)

Câu 5. (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 - 2015

(Đơn vị: Tỉ USD)

Năm

2000

2005

2010

2012

2015

Xuất khẩu

14,5

32,4

72,2

114,5

162,0

Nhập khẩu

15,6

36,8

84,8

113,8

165,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016)

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015.

b. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn trên.

TRẢ LỜI

Vẽ biểu đồ

- Xử lí số liệu

Bảng cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015 (%)

0,5

Năm

2000

2005

2010

2012

2015

Xuất khẩu

48,2

46,8

46,0

50,2

49,4

Nhập khẩu

51,8

53,2

54,0

49,8

50,6

- Vẽ biểu đồ miền: đảm bảo chính xác, đầy đủ.

(Thiếu 2 trong các yếu tố: tên, chú giải, số liệu, đơn vị, năm, gốc tọa độ… trừ 0,25; Sai tỉ lệ trên trục hoành hoặc trục tung trừ 0,25 điểm)

Nhận xét.

- Phần lớn các năm trong giai đoạn 2000 - 2015 tỉ trọng giá trị xuất khẩu đều lớn hơn tỉ trọng giá trị nhập khẩu (trừ năm 2012); giữa các năm có sự biến động (dẫn chứng)

- Cán cân xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2015 có sự thay đổi: phần lớn các năm

nước ta nhập siêu, trừ năm 2012 xuất siêu

Giải thích

- Giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu do: Nước ta đang tiến hành CNH- HĐH đất nước, nhu cầu nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu lớn, đồng thời nhu

cầu tiêu dùng tăng nên giá trị nhập khẩu cao.

- Nước ta chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp,

nông lâm thủy sản, tỉ trọng hàng gia công lớn, giá trị chưa cao.

- Sự biến động cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu qua các năm do biến động của thị trường thế giới và tình hình sản xuất trong nước.

LƯU Ý. Cơ cấu nhưng ko có chuỗi năm thì cũng ko phải là miền.

Câu 1. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA 1 SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2019 (ĐƠN VỊ %)

Xingapo

Thái lan

Mailaixia

Lào

Campuchia

Nông - lâm - ngư nghiệp.

0,0

8,0

7,3

15,3

20,7

Công nghiệp- xây dựng

24,5

33,4

37,4

30,9

34,2

Dịch vụ

70,4

58,6

54,2

42,7

38,8

Thế trợ cấp sản phẩm.

5,1

0,0

1,1

11,1

7,6

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

(Nguồn niên giám thống kế 2020, NXB Thống kê 2021)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước cảu 1 số nước ở Đông Nam Á năm 2019.
  2. Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số quốc gia Đông Nam Á năm 2019.

2.6 - Biểu đồ thanh ngang (Thực chất là biểu đồ cột)

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng tự nhiên trung bình cả nước

và các vùng lãnh thổ ở nước ta (năm 2003)

PHẦN III

DẠNG 1. NHẬN XÉT CƠ CẤU:

VÍ DỤ 2.

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta 1991 - 2014 (đơn vị %)

1991

2014

Nông-lâm-ngư nghiệp

40.5

17.8

Công nghiệp - xây dựng

23.8

43.2

Dịch vụ

35.7

39.0

(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)

1. Nhận xét và phân tích ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta giai đoạn 1991-2014?

2. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam, hãy trình bày tình hình phát triển của ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm nước ta?

Bài làm.

* Nhận xét:

Giai đoạn 1991 - 2014, cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng.

  • Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm mạnh, giảm 22,7%, thay đổi vị trí từ cao nhất xuống thấp nhất.
  • Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng mạnh, tăng 19,4%, từ thấp nhất lên vị trí cao nhất.
  • Tỉ trọng ngành dịch vụ ở vị trí thứ hai, tăng nhẹ 3,3%
  • Đây là sự chuyển dịch tích cực, phù hợp quá trình công nghiệp hóa đất nước.

* Ý nghĩa

+ Tỉ trọng N-L-NN giảm, tỉ trọng CN-XD tăng nhanh chứng tỏ nước ta đang chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp trong giai đoạn CNH đất nước...

+ Dịch vụ tăng và chiếm tỉ trọng cao cho thấy hoạt động dịch vụ được mở rộng với nhiều ngành mới, có tính chất mũi nhọn, khẳng định được nước ta có khả năng hội nhập khu vực và quốc tế trong nền kinh tế thị trường.

b) Bài tập vận dụng:

Bài 3.

Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy:

Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2007.

DẠNG NHẬN XÉT CƠ CẤU VÀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU.

  1. Ví dụ:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế

giai đoạn 2000 - 2005 (Đơn vị: %).

Khu vực kinh tế

Năm

2000

2002

2003

2004

2005

Nông-lâm-ngư nghiệp

65,1

61,9

60,3

58,8

57,3

Công nghiệp - xây dựng

13,1

15,4

16,5

17,3

18,2

Dịch vụ

21,8

22,7

23,2

23,9

24,5

Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2005.

Cách giải:

Nhận xét:

* Về cơ cấu: Giai đoạn 2000 - 2005 cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế:

- Lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao (2000: 65,1%; 2002: 61,9%; 2003: 60,3%; 2004: 58,8%; 2005: 57,3%).

- Lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ cao ở vị trí thứ hai (2000: 21,8%; 2002: 22,7%; 2003: 23,2%; 2004: 23,9%; 2005: 24,5%).

- Lao động trong khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm tỉ lệ thấp (2000: 13,1%; 2002: 15,4%; 2003: 16,5%; 2004: 17,3%; 2005: 18,2%).

* Về sự thay đổi cơ cấu:

Giai đoạn 2000-2005 cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự thay đổi theo hướng:

- Giảm tỉ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (giảm 7,8%).

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp - xây dựng (tăng 5,1%).

- Tăng tỉ lệ lao động khu vực dịch vụ (tăng 2,7%).

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)

Năm

2000

2009

Nhóm tuổi

0- 14 tuổi

39,0

33,5

15- 59 tuổi

53,8

58,4

60 tuổi trở lên

7,2

8,1

Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2000 - 2009.

Bài 2.

Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 - 2007 (Át lát trang 17), em hãy nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2007?

Bài 3.

Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy: nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2007.

DẠNG NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI QUY MÔ VÀ CƠ CẤU

a) Ví dụ:

Cho bảng: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản

phân theo ngành năm 2000 và 2007

Năm

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

Giá trị

(tỉ đồng)

Tỉ lệ

(%)

Giá trị

(tỉ đồng)

Tỉ lệ

(%)

Giá trị

(tỉ đồng)

Tỉ lệ (%)

2000

12 9017,7

79,0

7 675,7

4,7

26 620,1

16,3

2007

236 987,1

70,0

12 187,9

3,6

89 378,0

26,4

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta giai đoạn 2000-2007?

Cách giải:

Nhận xét:

* Về thay đổi quy mô:

Giai đoạn 2000-2007 giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đều tăng, tốc độ tăng có sự khác nhau

- Nông nghiệp tăng 107.969,4 tỉ đồng (gấp 1,8 lần)

- Lâm nghiệp tăng 4.512,2 tỉ đồng (gấp 1,6 lần)

- Thủy sản tăng 62.757,9 tỉ đồng (gấp 3,4 lần)

Thủy sản là ngành có giá trị tăng nhanh nhất.

* Về thay đổi cơ cấu:

Giai đoạn 2000-2007 cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta có sự thay đổi theo hướng

- Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (giảm 9%)

- Giảm tỉ trọng ngành lâm nghiệp (giảm 1,1%)

- Tăng tỉ trọng ngành thủy sản (tăng 10,1%)

Ngành thủy sản tăng cả về quy mô và cơ cấu.

b) Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Cho bảng số liệu:

Số dân và cơ cấu số dân phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1999-2005

Năm

Nhóm tuổi

1999

2005

Triệu người

%

Triệu người

%

0 - 14 tuổi

25,7

33,5

22,4

27,0

15 - 59 tuổi

44,7

58,4

53,2

64,0

Từ 60 tuổi trở lên

6,2

8,1

7,51

9,0

Tổng số dân

76,6

100

83,11

100

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 - 2005.

Bài 2: Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ

2000

16393,5

3701,0

572,0

2005

66793,8

16168,2

2545,6

2009

101648,0

23773,2

2995,0

2010

101403,1

25501,4

3273,1

2015

134754,5

45225,6

3362,3

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành giai đoạn 1990 - 2005

Lưu ý: Cần phải xử lý số liệu (tính và lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành)

DẠNG NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

a) Ví dụ :

VD1.

Cho bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển

phân theo ngành vận tải giai đoạn 2000 - 2015 (%)

Năm

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

2000

100

100

100

100

2008

212,6

226,8

140,5

270,5

2010

267,3

258,3

158,9

356,8

2013

358,2

316,3

204,1

629,7

2015

377,5

388,5

232,7

759,8

Nhận xét tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải giai đoạn 2000 - 2015.

Cách giải:

* Nhận xét:

- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải giai đoạn 2000-2015 đều tăng. Tuy nhiên tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các ngành.

- Năm 2015 so với năm 2000: Tăng nhanh nhất (dẫn đầu) là vận tải đường biển: 759,8% (vượt 659,8%), tiếp theo là vận tải đường bộ: 388,5% (vượt 288,5%), sau là vận tải đường sắt: 377,5% (vượt 277,5%), rồi đến vận tải đường sông: 232,7% (vượt 132,7%). Đường sông có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

VD2.

Cho bảng số liệu:

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trung bình cả năm của nước ta

giai đoạn 1995 - 2015

Năm

1995

2000

2005

2010

2015

2017

2018

Diện tích

(nghìn ha)

4856

5600

5704

6042,8

6765,6

7663,3

7329,2

Năng suất

(tấn/ha)

2,1

2,1

2,8

3,2

3,7

4,3

4,9

Sản lượng

(nghìn tấn)

10197,6

11760,0

15971,2

19337,0

25032,7

32952,2

35913,1

Nhận xét tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa ở nước ta giai đoạn 1995- 2015.

Cách giải:

* Xử lý số liệu:

Tính tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa, lấy năm 1995=100%

Tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất

và sản lượng lúa trung bình giai đoạn 1995-2015 (%)

Năm

1995

2000

2005

2010

2015

2017

2018

Diện tích

100

115,3

117,5

124,4

139,3

157,8

150,9

Năng suất lúa

100

100

133,3

152,4

176,2

204,8

233,3

Sản lượng lúa

100

115,3

156,6

189,6

245,5

323,1

352,2

* Nhận xét:

Nhìn chung giai đoạn 1995-2015 tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng, xong tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các thời kì.

- Sản lượng Lúa: có tốc độ tăng trưởng cao nhất và tăng liên tục (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 352,2%)

- Năng suất lúa: Có tốc độ tăng trưởng khá cao (sau sản lượng), thời kì 1995-2000 không tăng, từ 2000 trở đi tăng đều và tăng liên tục (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 233,3%).

- Diện tích: có tốc độ tăng trưởng thấp nhất (tăng chậm) (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 150,9%). Thời kì 1995-2017 tăng, từ 2017-2018 giảm.

BÀI TẬP BIỂU ĐỒ.

Câu 1.

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta qua một số năm

Năm

1995

2000

2003

2005

2007

Diện tích (nghìn ha)

7324

8399

8367

8383

8270

Sản lượng lương thực có hạt

(nghìn tấn)

26143

34539

37707

39622

39977

Trong đó: sản lượng lúa (nghìn tấn)

24946

32530

34569

35833

35868

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2008, NXB Thống kê, 2009)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích và sản lượng lương thực của nước ta theo bảng số liệu trên.
  2. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong giai đoạn 1995-2007.

Câu 1.1.

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta qua một số năm

Năm

1995

2000

2003

2005

2007

Diện tích (nghìn ha)

7324

8399

8367

8383

8270

Sản lượng lúa (nghìn tấn)

26143

34539

37707

39622

39977

Năng suất lúa (tạ/ha)

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2008, NXB Thống kê, 2009)

1. Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 1995-2007.

2. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta theo bảng số liệu trên.

3. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong giai đoạn 1995-2007.

Câu 2.

Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước theo giá trị hiện hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2017.

(Đơn vị: tỉ đồng)

Thành phần kinh tế

2010

2017

Kinh tế nhà nước

633187

1433139

Kinh tế ngoài nhà nước

926928

2089784

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

326967

982678

(Nguồn niên giám thống kê 2018, NXB Thống kê, 2019)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2017.
  2. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta và giải thích nguyên nhân

Câu 3.

Cho bảng số liệu:

Diện tích một sô loại cây trồng của nước ta giai đoạn 2000-2010

(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2000

2005

2008

2010

Cây lúa

7666

7329

7422

7489

Cây công nghiệp hàng năm

788

862

806

798

Cây công nghiệp lâu năm

1451

1634

1886

2011

(Nguồn niên giám thống kê 2012, NXB Thống kê, 2013)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây trồng của nước ta giai đoạn 2000-2010.
  2. Nhận xét sự tăng trưởng diện tích một số cây trồng của nước ta giai đoạn trên

Câu 4. Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

Năm

2005

2007

2012

2017

Diện tích (nghìn ha)

497,4

509,3

623,0

677,6

Sản lượng (nghìn tấn)

752,1

915,8

1260,4

1577,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.

2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017

Câu 5. Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

Năm

2005

2007

2012

2017

Diện tích (nghìn ha)

497,4

509,3

623,0

677,6

Sản lượng (nghìn tấn)

752,1

915,8

1260,4

1577,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích và sản lượng, năng suất cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.

2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017

Câu 6.

Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI Ở NƯỚC TA (Đơn vị: triệu tấn)

Năm

Tổng số

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

2005

460,0

8,8

298,1

111,1

42,0

2015

1146,7

6,7

877,6

201,5

60,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta giai đoạn 2005 - 2015.

2. Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta giai đoạn 2005 - 2015. Giải thích tại sao loại hình vận tải đường bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta.

Câu 7.

Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Tổng số

Chia ra

Kinh tế nhà nước

Kinh tế

ngoài nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

2006

485844

147994

151515

186335

2010

811182

188959

287729

334494

(Nguồn: niên giám thống kê Việt Nam 2011)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010.

2. Nhận xét, giải thích về sự thay đổi về quy mô và cơ cấu trong giai đoạn trên

Câu 8. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2014 (đơn vị: %)

Ngành/Năm

2000

2005

2010

2014

Trồng trọt

78,2

73,5

70,2

66,8

Chăn nuôi

19,3

24,7

26,8

28,4

Dịch vụ nông nghiệp

2,5

1,8

3,0

4,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014)

1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2014.

2. Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.

Câu 9.

Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lúa nước ta 1981 - 2013

Năm

1981

1990

2003

2013

Số dân (triệu người)

54,9

66,2

80,9

89,8

SL lúa (triệu tấn)

12,4

19,2

34,6

44,0

(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)

  1. Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm (kg/người)
  2. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tốc độ tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người ở nước ta giai đoạn trên?
  3. Nhận xét sự gia tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người trong thời gian trên?

Câu 10.

Cho bảng số liệu sau: Diện tích các loại rừng ở nướcta (đơn vị: nghìn ha)

Năm

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

2000

4733

5397,5

1442,5

2015

6668,2

4462,6

2106,1

1. Từ bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta năm 2000 và 2015.

2. Nhận xét sự thay đổi về quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta qua 2 năm trên.

Kể tên 5 khu rừng đặc dụng của nước ta.

Câu 11.

Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất khu vực nông - lâm - thủy sản nước ta giai đoạn 2000- 2012 (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Năm

2000

2005

2010

2012

Tổng số

163,3

256,4

712,1

997,6

Nông nghiệp

129,1

183,2

540,2

746,5

Lâm nghiệp

7,7

9,5

18,7

26,8

Thủy sản

26,5

63,7

153,2

224,3

  1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong khu vực nông - lâm - thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2012.
  2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong khu vực nông - lâm - thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2012.

Câu 12

Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta Giai đoạn 2000 - 2012 (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Tổng

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ nông nghiệp

2000

129087,9

101043,7

24907,6

3136,6

2005

183213,6

134754,5

45096,8

3362,3

2010

540162,8

396733,7

135137,1

8292,0

2012

746479,9

533189,1

200849,8

12441,0

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2000 - 2012.

2. Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.

Câu 13

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG CAO SU, CÀ PHÊ, CHÈ, HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn)

2010

2013

2014

2015

Cao su

751,7

946,9

966,6

1012,7

Cà phê

1100,5

1326,6

1408,4

1453,0

Chè

834,6

936,3

996,3

1012,9

Hồ tiêu

105,4

125,0

151,6

176,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng cao su, cà phê, chè và hồ tiêu ở nước ta giai đoạn 2010 — 2015? Nhận xét.

2. Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, xác định vùng trọng điểm số 1 của nước ta về sản lượng cà phê. Vùng có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển cây trồng đó

Câu 14

Bảng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012

Sản phẩm

2000

2005

2010

2012

Than (triệu tấn)

11.6

34.1

44.8

42.1

Dầu thô (triệu tấn)

16.3

18.5

15

16.7

Điện (tỉ kwh)

26.7

52.1

91.7

115.1

(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012.

2. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên.

Câu 15

Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lúa nước ta 1981 - 2013

Năm

1981

1990

2003

2013

Số dân (triệu người)

54,9

66,2

80,9

89,8

SL lúa (triệu tấn)

12,4

19,2

34,6

44,0

(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)

  1. Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm (kg/người)
  2. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tốc độ tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người ở nước ta giai đoạn trên?
  3. Nhận xét sự gia tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người trong thời gian trên?

Câu 16. Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta

giai đoạn 2005 - 2012 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng).

Ngành công nghiệp

2005

2007

2010

2012

Công nghiệp khai thác

110,9

141,5

250,5

384,8

Công nghiêp chế biến

818,5

1251,0

2563,0

3922,5

Công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước

59,1

78,3

150,0

199,4

1. Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.

2. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.

3. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.

Câu 17

Cho bảng số liệu:

Tốc độ tăng trưởng của sô dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta qua các năm (đơn vị %)

Năm

1990

2000

2005

2010

2015

Tổng sô dân

100

117,6

124,8

131,7

138,9

Sản lượng lương thực

100

173,7

199,3

224,5

254,0

Bình quân lương thực theo đầu người

100

147,8

159,7

170,5

182,9

  1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của nước ta giai đoạn 1900-2015.
  2. Từ biểu đô đã vẽ rút ra nhận xét.

CÂU 18. Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm

Năm

Tổng số dân

(nghìn người)

Số dân thành thị

(nghìn người)

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)

2000

77635

18772

1,36

2005

82392

22332

1,31

2010

86947

26515

1,03

2015

91713

31131

0,94

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân cả nước trong đó có số dân thành thị và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 2000 - 2015?

Câu 19. Cho bảng số liệu sau.

Năm

Tổng số

(Nghìn thuê bao)

Cố định

(Nghìn thuê bao)

Di động

(Nghìn thuê bao)

Số thuê bao bình quân

( thuê bao/ 100 dân )

2000

3286.3

2503.7

782.6

4.2

2005

15845.0

7126.9

8718.1

19.2

2007

56189.7

11165.7

45024.0

66.7

2010

124311.1

12740.9

111570.2

143.0

1. vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số thuê bao điện thoại và số thuê bao bình quân trên 100 dân.

2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.

Câu 20

Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THÔNG QUA CÁC CẢNG BIỂN

DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÍ GIAI ĐOẠN 2000 - 2019

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2005

2010

2016

2019

Tổng số

38328,0

60924,8

456322,5

552129,5

Hàng xuất khẩu

9916,0

17476,5

109755,7

136097,1

Hàng nhập khẩu

14859,0

21179,9

143289,5

169575,3

Hàng nội địa

13553,0

22268,4

203277,3

246457,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển của nước ta do Trung ương quản lí, giai đoạn 2000 - 2019.

b) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển do Trung ương quản lí trong giai đoạn trên.

Câu 21

Câu 22

Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 - 2015

(Đơn vị: Tỉ USD)

Năm

2000

2005

2010

2012

2015

Xuất khẩu

14,5

32,4

72,2

114,5

162,0

Nhập khẩu

15,6

36,8

84,8

113,8

165,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016)

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015.

b. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn trên.

Câu 23

Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CỦA MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2019

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

1995

2005

2010

2015

2019

Đường sắt

4515

8786,6

7861,5

6707

5100

Đường bộ

91202,3

298051,3

587014,2

877628,4

1340527,9

Đường sông

37653,7

111145,9

144227

201530,7

266011,2

Đường hàng không

32

111

190,1

229,6

448,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 1995 - 2019.

Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn trên.

Câu 24. Cho bảng số liệu sau: Số lượt khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020.

2010

2018

2020

Khách nội địa (triệu lượt)

67.9

144.7

113.7

Khách quốc tế (triệu lượt)

8.6

15.0

3.6

Doanh thu du lịch (Nghìn tỉ đồng)

28.9

69.2

41.4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020 - NXB Thống Kê 2021)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi số lượng khách và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020.
  2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi số lượng khách và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020 .

Câu 25. Cho bảng số liệu sau:

Giá trị một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2018(đơn vị: triệu USD)

Mặt hàng

Năm

Điện thoại và

linh kiện

Rau, hoa, quả

Dầu thô

2010

2307,3

460,3

5023,5

2015

30239,6

1839,3

3823,8

2017

45609,9

3507,5

2885,6

2018

49531,3

3814,6

2196,8

( Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê 2020)

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị các mặt hàng xuất khẩu

nêu trên giai đoạn 2010-2018.

2. Nhận xét về tốc độ tăng trường các mặt hàng xuất khẩu và giải thích nguyên nhân.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Cdspvinhlong

Cdspvinhlong Website chia sẻ video, tài liệu, chương trình đào tạo và các hoạt động chuyên môn về sư phạm dành cho giáo viên, sinh viên và những người yêu giáo dục tại Vĩnh Long. Nền tảng hỗ trợ cập nhật kiến thức, kết nối cộng đồng và nâng cao kỹ năng giảng dạy.

© 2026 - Cdspvinhlong

Kết nối với Cdspvinhlong

Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • người nổi tiếng
  • Thơ Văn Học
  • chính tả
  • Hình ảnh đẹp
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký