CHUYÊN ĐỀ: BIỂU ĐỒ
PHẦN I: CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ.
Bước 1. Xử lí số liệu (nếu cần).
- Công thức tính
- Tên bảng số liệu, đơn vị, bảng số liệu
Bước 2. Tính bán kính
(nếu là biểu đồ tròn: trong yêu cầu có từ quy mô, bảng số liệu có giá trị tuyệt đối)
Bước 3. Tên biểu đồ, đơn vị (Chữ in hoa)
Bước 4. Vẽ biểu đồ.
+ chú ý khoảng cách năm (với biểu đồ cột, BĐ đường, biểu đồ kết hợp )
Bước 5. Viết chú thích cho BĐ
PHẦN II: CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ THƯỜNG GẶP
- Biểu đồ tròn.
- Biểu đồ cột
- Biểu đồ đường.
- Biểu đồ kết hợp cột đường
- Biểu đồ miền.
1 - BIỂU ĐỒ TRÒN
* Dấu hiệu nhận biết
Biểu đồ tròn
+ Yêu cầu: thể hiện quy mô, cơ cấu, tỷ trọng, tỷ lệ …
+ Mốc thời gian thường là từ 1-2 năm (có trường hợp 3 năm- có từ quy mô và cơ cấu)
(lưu ý: Khi đầu bài có yêu cầu quy mô hoặc cho giá trị tuyệt đối thì bắt buộc phải tính R)
. Cùng năm thì cùng R; Khác năm thi khác R
a) Trường hợp vẽ một biểu đồ hình tròn.
Ví dụ:
Cho số liệu: Cơ cấu GDP của nước ta năm 2012 (đơn vị %)
Nông- Lâm- Ngư nghiệp
23
Công nghiệp- Xây dựng
38,5
Dịch vụ
38,5
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của nước ta năm 2012
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA NĂM 2012 (%)
b) Trường hợp vẽ 2 biểu đồ hình tròn:
Hai biểu đồ có kích thước bằng nhau:
Cho bảng sau: Cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM
giai đoạn 1980 - 2015 (đơn vị %)
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
1980
2015
1980
2015
1980
2015
Hà Nội
61.2
52.9
14.5
22.8
24.3
24.3
TP HCM
25.1
16.0
38.8
31.1
36.1
52.9
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM năm 2015
b. Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế của Hà Nội và TP HCM
trong giai đoạn trên.
Hai biểu đồ có bán kính (R) khác nhau
phải tính bán kính đường tròn khi và chỉ khi đầu yêu cầu có từ quy mô hoặc đầu bài cho tổng số
có năm 2000 = a; 2005 = b
công thức tính
coi R2000 = là 1 đvbk = 2cm; lấy giá trị b:a = 1,67
-> R2005 = .2 = d
Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam, năm 2005 - 2015
(Đơn vị tính: tỉ đồng)
Năm
Tổng số
N-L-NN
CN-XD
DVụ
2005
23886
10466
5231
8189
2015
39982
14169
10631
15182
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta năm 2005 và 2015 theo bảng số liệu đã cho
- Bước 1: Tính bán kính 2 đường tròn
Coi R2005 là 1 đvbk =2 cm
-> R2015= căn bậc 2 (tổng năm 2015: tổng năm 2005) x 2 cm
- Bước 2: Xử lý số liệu(Tính tỉ lệ %)
Cho Bảng cơ cấu GDP phân theo ngành ở nước ta năm 2005 và 2015 (%)
Năm
Tổng số
N-L-NN
CN-XD
DVụ
2005
100
43,8
21,9
34,3
2015
100
35,4
26,6
38
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta năm 2005 và 2015
- Bước 3: Vẽ

Câu 3.
Cho bảng số liệu:
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1995-2014 (đơn vị: Nghìn ha)
Năm
1995
2000
2014
Cây công nghiệp hàng năm
716.7
778.1
710.0
Cây công nghiệp lâu năm
902.3
1451.3
2133.5
Tổng số
1619.0
2229.4
2843.5
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1995-2014 .
- Nhận xét về cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1995-2014. Vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng nhanh
2 - BIỂU ĐỒ CỘT: Gồm có cột đơn, cột ghép, cột chồng.
Tên biểu đồ
Dấu hiệu nhận biết
Biểu đồ cột
Biểu đồ cột đơn
+ Yêu cầu thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm hoặc so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị trong một năm.
+ Đơn vị: giá trị tuyêt đối
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
Biểu đồ cột chồng
+ Yêu cầu vẽ 2 đối tượng có liên quan đến nhau, cùng đơn vị (có thể cho tổng số)
(VD: số dân TT, số dân nông thôn trong tổng số dân
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
Biểu đồ cột ghép
Thể hiện sự so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị qua một số năm
+ Mốc thời gian: từ 3 năm
a) Cột đơn (khi nào cần chú ý tới khoảng cách)
Ví dụ: Cho bảng số dân nước ta qua các năm (triệu người)
Năm
1989
1999
2003
2010
2015
2021
Số dân
64,4
76,3
80,9
88,5
94,3
99.1
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến đổi số dân nước ta giai đoạn 1989 -2021
Bài làm.
Biểu đồ thể hiện sự biến đổi dân số nước ta giai đoạn 1989 -2021 (đơn vị: triệu người)

Biểu đồ cột ghép (nhóm cột)
- Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cột thể hiện (so sánh) giá trị SXCN ở 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc theo bảng số liệu sau (Đơn vị: Tỉ đồng)
2000
2005
2012
2017
Tây Bắc
541,1
2083,7
8030,7
16625,8
Đông Bắc
10657,7
43434,3
157954,4
243244,5
Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở 2 tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc giai đoạn 2000-2017 (đơn vị tỉ đồng)

Biểu đồ cột chồng
Chồng nối tiếp với giá trị tuyệt đối
Ví dụ: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân thành thị và số dân nông thôn ở TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010, theo bảng số liệu sau (Đơn vị: Nghìn người)
Năm
Khu vực
2000
2005
2010
Tổng số dân
4640,4
5226,1
5479,0
Nông thôn
Thành thị
1174,3
3466,1
845,4
4380,7
855,8
4623,2
Bài làm
Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và số dân nông thôn ở Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010 (Đơn vị: Nghìn người)

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990-2010
(đơn vị: nghìn ha)
1990
1995
2000
2007
2010
Cây công nghiệp hàng năm
542.0
716.7
778.1
864.0
797.6
Cây công nghiệp lâu năm
657.3
902.3
1451.3
1821.0
2010.5
Tổng số
1199.3
1619.0
2229.4
2685.0
2808.0
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010
- Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010
Đáp án
- vẽ biểu đồ cột chông tuyệt đối, biểu đồ khác không cho điểm
- yêu cầu đảm bảo tính khao học, tính thẩm mĩ, tính chính xác, tên BĐ, đơn vị . (Thiếu 1 ý trừ 0.25 đ)
2.Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990-2010
* Trong giai đoạn 1990-2010, tổng diện tích cây công nghiệp, cây công nghiệp lâu năm và cây CN hàng năm nước ta đều tăng. Trong đó”
- Tổng diện tích cây công nghiệp tăng nhanh d/c
- Diện tích cây CN lâu năm tăng rất nhanh d/c
- Diện tích cây CN hàng năm tăng chậm d/c
* Cơ cấu diện tích cây CN có sự thay đổi.
Cây CN lâu năm chiếm ưu thế và dang có xu hướng tăng d/c
Câu 1. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA 1 SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2019 (ĐƠN VỊ %)
Xingapo
Thái lan
Mailaixia
Lào
Campuchia
Nông - lâm - ngư nghiệp.
0,0
8,0
7,3
15,3
20,7
Công nghiệp- xây dựng
24,5
33,4
37,4
30,9
34,2
Dịch vụ
70,4
58,6
54,2
42,7
38,8
Thế trợ cấp sản phẩm.
5,1
0,0
1,1
11,1
7,6
Tổng số
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
(Nguồn niên giám thống kế 2020, NXB Thống kê 2021)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số nước ở Đông Nam Á năm 2019.
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số quốc gia Đông Nam Á năm 2019
3 - BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG (đồ thị) - chú ý khoảng cách năm
Tên biểu đồ
Dấu hiệu nhận biết
Biểu đồ đường
+ Yêu cầu thể hiện sự gia tăng, biến động, tăng trưởng, thay đổi, phát triển, tốc độ tăng trưởng, Tốc độ gia tăng, Tốc độ phát triển …diễn biến của các đối tượng không liên quan đến nhau (thường là từ 3 đối tượng trở lên) khác nhau về đơn vị qua nhiều năm
+ Mốc thời gian: ≥ 4 năm
Ví dụ minh hoạ.
Bài 1: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012
Sản phẩm
2000
2005
2010
2012
Than (triệu tấn)
11.6
34.1
44.8
42.1
Dầu thô (triệu tấn)
16.3
18.5
15
16.7
Điện (tỉ kwh)
26.7
52.1
91.7
115.1
(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012
2. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên
* Xử lí số liệu:
Coi giá trị năm gốc (2000) là 100%,
-> ta có công thức tính tốc độ tăng trưởng năm sau = (Giá trị năm sau: giá trị năm gốc) . 100 (đơn vị %)
-> bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta
giai đoạn 2000 - 2012 (%)
Sản phẩm
2000
2005
2010
2012
Than
100
294.0
386.2
362.9
Dầu thô
100
113.5
92.0
102.5
Điện
100
195.1
343.4
431.1
*Vẽ biểu đồ đường
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta
giai đoạn 2000 - 2012 (%)
- Yêu cầu:
+ Vẽ chính xác, đúng tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mĩ.
+ Có tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, tên các trục.
(Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm
* Nhận xét:
Sản lượng than, dầu thô, điện tăng rất nhanh nhưng tốc độ tăng khác nhau.
- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng liên tục (d/c)
- Than tăng nhanh thứ 2, giai đoạn 2010 - 2012 có giảm nhẹ (d/c)
- Dầu mỏ tăng chậm nhất và không ổn định (d/c)
* Giải thích
- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng đều đặn do nhu cầu thị trường ngày càng cao, nước ta có nhiều tiềm năng phát triển.
- Than tăng nhanh thứ 2 do có nhiều cải tiến về công nghệ và kĩ thuật khai thác, nhu cầu sử dụng than lớn.
- Dầu mỏ tăng nhanh thứ 3 và không ổn định do những biến động trên thị trường dầu mỏ thế giới.
4 - BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (cột với đường ) - chú ý khoảng cách giữa các năm, Đường không phải xử lý số liệu
Tên biểu đồ
Dấu hiệu nhận biết
Biểu đồ kết hợp
BĐ kết hợp giữa đường và cột đơn
+ 2 đối tượng
+ Có 2 đơn vị khác nhau
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
BĐ kết hợp giữa đường và cột ghép
+ Thường là có 3 đối tượng nhưng có cùng đơn vị, có sự so sánh
+ Có 2 đơn vị khác nhau
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
BĐ kết hợp giữa đường và cột chồng
+ Thường là có 3 đối tượng nhưng có 2 đối tượng liên qua đến nhau và cùng đơn vị (có tổng số)
+ Có 2 đơn vị khác nhau
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
Ví dụ minh hoạ
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2007
2012
2017
Diện tích (nghìn ha)
497,4
509,3
623,0
677,6
Sản lượng (nghìn tấn)
752,1
915,8
1260,4
1577,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)
aVẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.
b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.
Hướng dẫn làm.
Dạng biểu đồ: biểu đồ kết hợp (cột + đường). Các loại biểu đồ khác không cho điểm
- Yêu cầu:
+ Đúng: vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ, trục tung thể hiện diện tích, sản lượng, trục hoành thể hiện thời gian (năm); khoảng cách năm chính xác, các số liệu trên trục tung được chia đều…
+ Đủ các yếu tố: gốc tọa độ, chú giải, số liệu các năm, tên biểu đồ.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ.

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017
* Nhận xét: Giai đoạn 2005 - 2017, diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta tăng liên tục nhưng mức độ tăng khác nhau
- Diện tích trồng cà phê tăng tăng 180,2 nghìn ha; gấp 1,36 lần.
- Sản lượng cà phê nhân tăng tăng 825,1 nghìn tấn; gấp 2,09 lần.
* Giải thích
- Diện tích trồng cà phê tăng do thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, khả năng mở rộng diện tích còn lớn.
- Sản lượng cà phê tăng do cả diện tích và năng suất đều tăng, trong đó chủ yếu là do tăng năng suất (áp dụng giống chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…)
- Ví dụ 2:
Cho Bảng số liệu :
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1995 - 2003
Năm
Tổng số dân
(Nghìn người )
Tốc độ gia tăng
(%)
1995
71995.5
1,65
1998
75456,3
1,55
2000
77635,4
1,36
2001
78685,8
1,35
2003
80902,4
1,47
(số liệu nguồn niên giám thống kê 2004, NXB thống kê 2005 tr.14)
Ví dụ 3. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2017
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017.
b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản ở nước ta và giải thích.

b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản qua các năm đều tăng.
+ Tổng sản lượng thủy sản tăng: 1661 nghìn tấn; trong đó sản lượng thủy sản khai thác tăng thêm 433 nghìn tấn, nuôi trồng tăng 1228 nghìn tấn.
+ Giá trị sản xuất tăng: 18182 nghìn tỉ đồng.
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
- Năm 2005, sản lượng khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng. Nhưng từ năm 2010, sản lượng nuôi trồng đã vượt lên trên sản lượng khai thác.
* Giải thích
- Nguyên nhân chủ yếu làm tăng sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản là do nước ta mở rộng được thị trường quốc tế, trong nước). Ngoài ra, do một vài nguyên nhân khác về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do nuôi trồng chủ động được về sản lượng và chất lượng sản phẩm để phục vụ thị trường.
- Từ 2010, sản lượng nuôi trồng vượt sản lượng khai thác do có tốc độ tăng nhanh hơn, trong khi đó khai thác gặp một số khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm,..
Ví dụ 4.
Cho bảng số liệu sau: Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2010-2018

(Nguồn: Tổng cục thống kê )
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.
b) Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta và giải thích.
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở NƯỚC TA,GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Diện tích lúa cả năm và diện tích lúa mùa đều có xu hướng giảm (266 nghìn ha đối với lúa cả năm và 342 nghìn ha đối với lúa mùa).
- Năng suất lúa cả năm tăng liên tục (từ 42,4 tạ/ha lên 52,3 tạ/ha).
* Giải thích
- Diện tích lúa có xu hướng giảm chủ yếu là do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa (đất nông nghiệp chuyển sang thành đất chuyên dùng, đất ở).
- Năng suất lúa cả năm tăng do thâm canh, tăng vụ,...
Cho bảng số liệu sau

5- BIỂU ĐỒ MIỀN.
Biểu đồ miền
+ Yêu cầu thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng của hai hoặc ba nhóm đối tượng
+ Mốc thời gian: ≥ 3 năm
Bài tập vận dụng:
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2014 (đơn vị: %)
Ngành/Năm
2000
2005
2010
2014
Trồng trọt
78,2
73,5
70,2
66,8
Chăn nuôi
19,3
24,7
26,8
28,4
Dịch vụ nông nghiệp
2,5
1,8
3,0
4,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014)
Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2014.
2. Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.
Hướng dẫn làm
1. * Vẽ biểu đồ miền
(HS vẽ biểu đồ khác không cho điểm,

2. Giai đoạn 2000 - 2014, cơ cấu ngành nông nghiệp có sự thay đổi như sau:
- Ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng rất lớn (dc); chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao thứ hai (dc); dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất (dc)
- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng), giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứng); dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp, còn có sự biến động (dẫn chứng)
Câu 5. (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 - 2015
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2012
2015
Xuất khẩu
14,5
32,4
72,2
114,5
162,0
Nhập khẩu
15,6
36,8
84,8
113,8
165,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015.
b. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn trên.
TRẢ LỜI
Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu
Bảng cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015 (%)
0,5
Năm
2000
2005
2010
2012
2015
Xuất khẩu
48,2
46,8
46,0
50,2
49,4
Nhập khẩu
51,8
53,2
54,0
49,8
50,6
- Vẽ biểu đồ miền: đảm bảo chính xác, đầy đủ.
(Thiếu 2 trong các yếu tố: tên, chú giải, số liệu, đơn vị, năm, gốc tọa độ… trừ 0,25; Sai tỉ lệ trên trục hoành hoặc trục tung trừ 0,25 điểm)

Nhận xét.
- Phần lớn các năm trong giai đoạn 2000 - 2015 tỉ trọng giá trị xuất khẩu đều lớn hơn tỉ trọng giá trị nhập khẩu (trừ năm 2012); giữa các năm có sự biến động (dẫn chứng)
- Cán cân xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2015 có sự thay đổi: phần lớn các năm
nước ta nhập siêu, trừ năm 2012 xuất siêu
Giải thích
- Giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu do: Nước ta đang tiến hành CNH- HĐH đất nước, nhu cầu nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu lớn, đồng thời nhu
cầu tiêu dùng tăng nên giá trị nhập khẩu cao.
- Nước ta chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp,
nông lâm thủy sản, tỉ trọng hàng gia công lớn, giá trị chưa cao.
- Sự biến động cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu qua các năm do biến động của thị trường thế giới và tình hình sản xuất trong nước.
LƯU Ý. Cơ cấu nhưng ko có chuỗi năm thì cũng ko phải là miền.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA 1 SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2019 (ĐƠN VỊ %)
Xingapo
Thái lan
Mailaixia
Lào
Campuchia
Nông - lâm - ngư nghiệp.
0,0
8,0
7,3
15,3
20,7
Công nghiệp- xây dựng
24,5
33,4
37,4
30,9
34,2
Dịch vụ
70,4
58,6
54,2
42,7
38,8
Thế trợ cấp sản phẩm.
5,1
0,0
1,1
11,1
7,6
Tổng số
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
(Nguồn niên giám thống kế 2020, NXB Thống kê 2021)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước cảu 1 số nước ở Đông Nam Á năm 2019.
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số quốc gia Đông Nam Á năm 2019.
2.6 - Biểu đồ thanh ngang (Thực chất là biểu đồ cột)
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng tự nhiên trung bình cả nước
và các vùng lãnh thổ ở nước ta (năm 2003)

PHẦN III
DẠNG 1. NHẬN XÉT CƠ CẤU:
VÍ DỤ 2.
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta 1991 - 2014 (đơn vị %)
1991
2014
Nông-lâm-ngư nghiệp
40.5
17.8
Công nghiệp - xây dựng
23.8
43.2
Dịch vụ
35.7
39.0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)
1. Nhận xét và phân tích ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta giai đoạn 1991-2014?
2. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam, hãy trình bày tình hình phát triển của ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm nước ta?
Bài làm.
* Nhận xét:
Giai đoạn 1991 - 2014, cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng.
- Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm mạnh, giảm 22,7%, thay đổi vị trí từ cao nhất xuống thấp nhất.
- Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng mạnh, tăng 19,4%, từ thấp nhất lên vị trí cao nhất.
- Tỉ trọng ngành dịch vụ ở vị trí thứ hai, tăng nhẹ 3,3%
- Đây là sự chuyển dịch tích cực, phù hợp quá trình công nghiệp hóa đất nước.
* Ý nghĩa
+ Tỉ trọng N-L-NN giảm, tỉ trọng CN-XD tăng nhanh chứng tỏ nước ta đang chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp trong giai đoạn CNH đất nước...
+ Dịch vụ tăng và chiếm tỉ trọng cao cho thấy hoạt động dịch vụ được mở rộng với nhiều ngành mới, có tính chất mũi nhọn, khẳng định được nước ta có khả năng hội nhập khu vực và quốc tế trong nền kinh tế thị trường.
b) Bài tập vận dụng:
Bài 3.
Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy:
Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2007.
DẠNG NHẬN XÉT CƠ CẤU VÀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU.
- Ví dụ:
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 - 2005 (Đơn vị: %).
Khu vực kinh tế
Năm
2000
2002
2003
2004
2005
Nông-lâm-ngư nghiệp
65,1
61,9
60,3
58,8
57,3
Công nghiệp - xây dựng
13,1
15,4
16,5
17,3
18,2
Dịch vụ
21,8
22,7
23,2
23,9
24,5
Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2005.
Cách giải:
Nhận xét:
* Về cơ cấu: Giai đoạn 2000 - 2005 cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế:
- Lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao (2000: 65,1%; 2002: 61,9%; 2003: 60,3%; 2004: 58,8%; 2005: 57,3%).
- Lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ cao ở vị trí thứ hai (2000: 21,8%; 2002: 22,7%; 2003: 23,2%; 2004: 23,9%; 2005: 24,5%).
- Lao động trong khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm tỉ lệ thấp (2000: 13,1%; 2002: 15,4%; 2003: 16,5%; 2004: 17,3%; 2005: 18,2%).
* Về sự thay đổi cơ cấu:
Giai đoạn 2000-2005 cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự thay đổi theo hướng:
- Giảm tỉ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (giảm 7,8%).
- Tăng tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp - xây dựng (tăng 5,1%).
- Tăng tỉ lệ lao động khu vực dịch vụ (tăng 2,7%).
b) Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)
Năm
2000
2009
Nhóm tuổi
0- 14 tuổi
39,0
33,5
15- 59 tuổi
53,8
58,4
60 tuổi trở lên
7,2
8,1
Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2000 - 2009.
Bài 2.
Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 - 2007 (Át lát trang 17), em hãy nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2007?
Bài 3.
Dựa vào biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành (Át lát trang 18), em hãy: nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2007.
DẠNG NHẬN XÉT SỰ THAY ĐỔI QUY MÔ VÀ CƠ CẤU
a) Ví dụ:
Cho bảng: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
phân theo ngành năm 2000 và 2007
Năm
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Giá trị
(tỉ đồng)
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
(tỉ đồng)
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
(tỉ đồng)
Tỉ lệ (%)
2000
12 9017,7
79,0
7 675,7
4,7
26 620,1
16,3
2007
236 987,1
70,0
12 187,9
3,6
89 378,0
26,4
Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta giai đoạn 2000-2007?
Cách giải:
Nhận xét:
* Về thay đổi quy mô:
Giai đoạn 2000-2007 giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đều tăng, tốc độ tăng có sự khác nhau
- Nông nghiệp tăng 107.969,4 tỉ đồng (gấp 1,8 lần)
- Lâm nghiệp tăng 4.512,2 tỉ đồng (gấp 1,6 lần)
- Thủy sản tăng 62.757,9 tỉ đồng (gấp 3,4 lần)
Thủy sản là ngành có giá trị tăng nhanh nhất.
* Về thay đổi cơ cấu:
Giai đoạn 2000-2007 cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo các ngành ở nước ta có sự thay đổi theo hướng
- Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (giảm 9%)
- Giảm tỉ trọng ngành lâm nghiệp (giảm 1,1%)
- Tăng tỉ trọng ngành thủy sản (tăng 10,1%)
Ngành thủy sản tăng cả về quy mô và cơ cấu.
b) Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Cho bảng số liệu:
Số dân và cơ cấu số dân phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1999-2005
Năm
Nhóm tuổi
1999
2005
Triệu người
%
Triệu người
%
0 - 14 tuổi
25,7
33,5
22,4
27,0
15 - 59 tuổi
44,7
58,4
53,2
64,0
Từ 60 tuổi trở lên
6,2
8,1
7,51
9,0
Tổng số dân
76,6
100
83,11
100
Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 - 2005.
Bài 2: Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
2000
16393,5
3701,0
572,0
2005
66793,8
16168,2
2545,6
2009
101648,0
23773,2
2995,0
2010
101403,1
25501,4
3273,1
2015
134754,5
45225,6
3362,3
Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành giai đoạn 1990 - 2005
Lưu ý: Cần phải xử lý số liệu (tính và lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành)
DẠNG NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
a) Ví dụ :
VD1.
Cho bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển
phân theo ngành vận tải giai đoạn 2000 - 2015 (%)
Năm
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
2000
100
100
100
100
2008
212,6
226,8
140,5
270,5
2010
267,3
258,3
158,9
356,8
2013
358,2
316,3
204,1
629,7
2015
377,5
388,5
232,7
759,8
Nhận xét tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải giai đoạn 2000 - 2015.
Cách giải:
* Nhận xét:
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải giai đoạn 2000-2015 đều tăng. Tuy nhiên tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các ngành.
- Năm 2015 so với năm 2000: Tăng nhanh nhất (dẫn đầu) là vận tải đường biển: 759,8% (vượt 659,8%), tiếp theo là vận tải đường bộ: 388,5% (vượt 288,5%), sau là vận tải đường sắt: 377,5% (vượt 277,5%), rồi đến vận tải đường sông: 232,7% (vượt 132,7%). Đường sông có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
VD2.
Cho bảng số liệu:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trung bình cả năm của nước ta
giai đoạn 1995 - 2015
Năm
1995
2000
2005
2010
2015
2017
2018
Diện tích
(nghìn ha)
4856
5600
5704
6042,8
6765,6
7663,3
7329,2
Năng suất
(tấn/ha)
2,1
2,1
2,8
3,2
3,7
4,3
4,9
Sản lượng
(nghìn tấn)
10197,6
11760,0
15971,2
19337,0
25032,7
32952,2
35913,1
Nhận xét tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa ở nước ta giai đoạn 1995- 2015.
Cách giải:
* Xử lý số liệu:
Tính tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất lúa, lấy năm 1995=100%
Tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất
và sản lượng lúa trung bình giai đoạn 1995-2015 (%)
Năm
1995
2000
2005
2010
2015
2017
2018
Diện tích
100
115,3
117,5
124,4
139,3
157,8
150,9
Năng suất lúa
100
100
133,3
152,4
176,2
204,8
233,3
Sản lượng lúa
100
115,3
156,6
189,6
245,5
323,1
352,2
* Nhận xét:
Nhìn chung giai đoạn 1995-2015 tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng, xong tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các thời kì.
- Sản lượng Lúa: có tốc độ tăng trưởng cao nhất và tăng liên tục (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 352,2%)
- Năng suất lúa: Có tốc độ tăng trưởng khá cao (sau sản lượng), thời kì 1995-2000 không tăng, từ 2000 trở đi tăng đều và tăng liên tục (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 233,3%).
- Diện tích: có tốc độ tăng trưởng thấp nhất (tăng chậm) (so với 1995, năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 150,9%). Thời kì 1995-2017 tăng, từ 2017-2018 giảm.
BÀI TẬP BIỂU ĐỒ.
Câu 1.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta qua một số năm
Năm
1995
2000
2003
2005
2007
Diện tích (nghìn ha)
7324
8399
8367
8383
8270
Sản lượng lương thực có hạt
(nghìn tấn)
26143
34539
37707
39622
39977
Trong đó: sản lượng lúa (nghìn tấn)
24946
32530
34569
35833
35868
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2008, NXB Thống kê, 2009)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích và sản lượng lương thực của nước ta theo bảng số liệu trên.
- Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong giai đoạn 1995-2007.
Câu 1.1.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta qua một số năm
Năm
1995
2000
2003
2005
2007
Diện tích (nghìn ha)
7324
8399
8367
8383
8270
Sản lượng lúa (nghìn tấn)
26143
34539
37707
39622
39977
Năng suất lúa (tạ/ha)
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2008, NXB Thống kê, 2009)
1. Tính năng suất lúa của nước ta giai đoạn 1995-2007.
2. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta theo bảng số liệu trên.
3. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong giai đoạn 1995-2007.
Câu 2.
Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá trị hiện hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2017.
(Đơn vị: tỉ đồng)
Thành phần kinh tế
2010
2017
Kinh tế nhà nước
633187
1433139
Kinh tế ngoài nhà nước
926928
2089784
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
326967
982678
(Nguồn niên giám thống kê 2018, NXB Thống kê, 2019)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2017.
- Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta và giải thích nguyên nhân
Câu 3.
Cho bảng số liệu:
Diện tích một sô loại cây trồng của nước ta giai đoạn 2000-2010
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2000
2005
2008
2010
Cây lúa
7666
7329
7422
7489
Cây công nghiệp hàng năm
788
862
806
798
Cây công nghiệp lâu năm
1451
1634
1886
2011
(Nguồn niên giám thống kê 2012, NXB Thống kê, 2013)
- Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây trồng của nước ta giai đoạn 2000-2010.
- Nhận xét sự tăng trưởng diện tích một số cây trồng của nước ta giai đoạn trên
Câu 4. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2007
2012
2017
Diện tích (nghìn ha)
497,4
509,3
623,0
677,6
Sản lượng (nghìn tấn)
752,1
915,8
1260,4
1577,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.
2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017
Câu 5. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2007
2012
2017
Diện tích (nghìn ha)
497,4
509,3
623,0
677,6
Sản lượng (nghìn tấn)
752,1
915,8
1260,4
1577,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động về diện tích và sản lượng, năng suất cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017.
2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và sản lượng cà phê nhân của nước ta giai đoạn 2005 - 2017
Câu 6.
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI Ở NƯỚC TA (Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Tổng số
Đường sắt
Đường bộ
Đường sông
Đường biển
2005
460,0
8,8
298,1
111,1
42,0
2015
1146,7
6,7
877,6
201,5
60,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta giai đoạn 2005 - 2015.
2. Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của nước ta giai đoạn 2005 - 2015. Giải thích tại sao loại hình vận tải đường bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta.
Câu 7.
Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Tổng số
Chia ra
Kinh tế nhà nước
Kinh tế
ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
2006
485844
147994
151515
186335
2010
811182
188959
287729
334494
(Nguồn: niên giám thống kê Việt Nam 2011)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010.
2. Nhận xét, giải thích về sự thay đổi về quy mô và cơ cấu trong giai đoạn trên
Câu 8. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2000 - 2014 (đơn vị: %)
Ngành/Năm
2000
2005
2010
2014
Trồng trọt
78,2
73,5
70,2
66,8
Chăn nuôi
19,3
24,7
26,8
28,4
Dịch vụ nông nghiệp
2,5
1,8
3,0
4,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014)
1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2014.
2. Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.
Câu 9.
Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lúa nước ta 1981 - 2013
Năm
1981
1990
2003
2013
Số dân (triệu người)
54,9
66,2
80,9
89,8
SL lúa (triệu tấn)
12,4
19,2
34,6
44,0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)
- Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm (kg/người)
- Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tốc độ tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người ở nước ta giai đoạn trên?
- Nhận xét sự gia tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người trong thời gian trên?
Câu 10.
Cho bảng số liệu sau: Diện tích các loại rừng ở nướcta (đơn vị: nghìn ha)
Năm
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
2000
4733
5397,5
1442,5
2015
6668,2
4462,6
2106,1
1. Từ bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta năm 2000 và 2015.
2. Nhận xét sự thay đổi về quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta qua 2 năm trên.
Kể tên 5 khu rừng đặc dụng của nước ta.
Câu 11.
Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất khu vực nông - lâm - thủy sản nước ta giai đoạn 2000- 2012 (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Năm
2000
2005
2010
2012
Tổng số
163,3
256,4
712,1
997,6
Nông nghiệp
129,1
183,2
540,2
746,5
Lâm nghiệp
7,7
9,5
18,7
26,8
Thủy sản
26,5
63,7
153,2
224,3
- Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong khu vực nông - lâm - thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2012.
- Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong khu vực nông - lâm - thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000-2012.
Câu 12
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta Giai đoạn 2000 - 2012 (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Tổng
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ nông nghiệp
2000
129087,9
101043,7
24907,6
3136,6
2005
183213,6
134754,5
45096,8
3362,3
2010
540162,8
396733,7
135137,1
8292,0
2012
746479,9
533189,1
200849,8
12441,0
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2000 - 2012.
2. Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn nói trên.
Câu 13
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG CAO SU, CÀ PHÊ, CHÈ, HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn)
2010
2013
2014
2015
Cao su
751,7
946,9
966,6
1012,7
Cà phê
1100,5
1326,6
1408,4
1453,0
Chè
834,6
936,3
996,3
1012,9
Hồ tiêu
105,4
125,0
151,6
176,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng cao su, cà phê, chè và hồ tiêu ở nước ta giai đoạn 2010 — 2015? Nhận xét.
2. Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, xác định vùng trọng điểm số 1 của nước ta về sản lượng cà phê. Vùng có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển cây trồng đó
Câu 14
Bảng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012
Sản phẩm
2000
2005
2010
2012
Than (triệu tấn)
11.6
34.1
44.8
42.1
Dầu thô (triệu tấn)
16.3
18.5
15
16.7
Điện (tỉ kwh)
26.7
52.1
91.7
115.1
(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012.
2. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên.
Câu 15
Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lúa nước ta 1981 - 2013
Năm
1981
1990
2003
2013
Số dân (triệu người)
54,9
66,2
80,9
89,8
SL lúa (triệu tấn)
12,4
19,2
34,6
44,0
(Nguồn: Niên giám thống kê 2018)
- Tính sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm (kg/người)
- Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tốc độ tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người ở nước ta giai đoạn trên?
- Nhận xét sự gia tăng dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người trong thời gian trên?
Câu 16. Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta
giai đoạn 2005 - 2012 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Ngành công nghiệp
2005
2007
2010
2012
Công nghiệp khai thác
110,9
141,5
250,5
384,8
Công nghiêp chế biến
818,5
1251,0
2563,0
3922,5
Công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước
59,1
78,3
150,0
199,4
1. Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.
2. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.
3. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.
Câu 17
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng của sô dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta qua các năm (đơn vị %)
Năm
1990
2000
2005
2010
2015
Tổng sô dân
100
117,6
124,8
131,7
138,9
Sản lượng lương thực
100
173,7
199,3
224,5
254,0
Bình quân lương thực theo đầu người
100
147,8
159,7
170,5
182,9
- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của nước ta giai đoạn 1900-2015.
- Từ biểu đô đã vẽ rút ra nhận xét.
CÂU 18. Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm
Năm
Tổng số dân
(nghìn người)
Số dân thành thị
(nghìn người)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)
2000
77635
18772
1,36
2005
82392
22332
1,31
2010
86947
26515
1,03
2015
91713
31131
0,94
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân cả nước trong đó có số dân thành thị và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 2000 - 2015?
Câu 19. Cho bảng số liệu sau.
Năm
Tổng số
(Nghìn thuê bao)
Cố định
(Nghìn thuê bao)
Di động
(Nghìn thuê bao)
Số thuê bao bình quân
( thuê bao/ 100 dân )
2000
3286.3
2503.7
782.6
4.2
2005
15845.0
7126.9
8718.1
19.2
2007
56189.7
11165.7
45024.0
66.7
2010
124311.1
12740.9
111570.2
143.0
1. vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số thuê bao điện thoại và số thuê bao bình quân trên 100 dân.
2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
Câu 20
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THÔNG QUA CÁC CẢNG BIỂN
DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÍ GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2005
2010
2016
2019
Tổng số
38328,0
60924,8
456322,5
552129,5
Hàng xuất khẩu
9916,0
17476,5
109755,7
136097,1
Hàng nhập khẩu
14859,0
21179,9
143289,5
169575,3
Hàng nội địa
13553,0
22268,4
203277,3
246457,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển của nước ta do Trung ương quản lí, giai đoạn 2000 - 2019.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển do Trung ương quản lí trong giai đoạn trên.
Câu 21

Câu 22
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 - 2015
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2012
2015
Xuất khẩu
14,5
32,4
72,2
114,5
162,0
Nhập khẩu
15,6
36,8
84,8
113,8
165,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2015.
b. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta trong giai đoạn trên.
Câu 23
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CỦA MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2019
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
1995
2005
2010
2015
2019
Đường sắt
4515
8786,6
7861,5
6707
5100
Đường bộ
91202,3
298051,3
587014,2
877628,4
1340527,9
Đường sông
37653,7
111145,9
144227
201530,7
266011,2
Đường hàng không
32
111
190,1
229,6
448,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 1995 - 2019.
Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn trên.
Câu 24. Cho bảng số liệu sau: Số lượt khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020.
2010
2018
2020
Khách nội địa (triệu lượt)
67.9
144.7
113.7
Khách quốc tế (triệu lượt)
8.6
15.0
3.6
Doanh thu du lịch (Nghìn tỉ đồng)
28.9
69.2
41.4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020 - NXB Thống Kê 2021)
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi số lượng khách và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi số lượng khách và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 2010-2020 .
Câu 25. Cho bảng số liệu sau:
Giá trị một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2018(đơn vị: triệu USD)
Mặt hàng
Năm
Điện thoại và
linh kiện
Rau, hoa, quả
Dầu thô
2010
2307,3
460,3
5023,5
2015
30239,6
1839,3
3823,8
2017
45609,9
3507,5
2885,6
2018
49531,3
3814,6
2196,8
( Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019, NXB Thống kê 2020)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị các mặt hàng xuất khẩu
nêu trên giai đoạn 2010-2018.
2. Nhận xét về tốc độ tăng trường các mặt hàng xuất khẩu và giải thích nguyên nhân.