Chủ nhật, Ngày 18 Tháng 11 Năm 2018 - 6:10 AM Trang chủ     Thư điện tử     Diễn đàn     Liên hệ

Skip Navigation Links
Giới thiệu
Đảng ủy và Lãnh đạo
Các Phòng chức năngExpand Các Phòng chức năng
Khoa - Tổ trực thuộcExpand Khoa - Tổ trực thuộc
TT Ngoại ngữ - Tin học
Đoàn thểExpand Đoàn thể
Tin tức hoạt động
Thông báo
Các văn bản cần biết
Ngành đào tạo năm 2017
Hình ảnh hoạt động
Tuyển sinh
Tuyển dụngExpand Tuyển dụng
Thời khóa biểu - Lịch thi
Thông tin tốt nghiệpExpand Thông tin tốt nghiệp
Tìm kiếm
Thông tin cần biết
 



 

 

Thông tin người dùng
User Online: 8
Truy cập: 2.953.371
User IP: 54.163.22.209
Công khai cam kết chất lượng đào tạo năm học 2018 - 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐSP VĨNH LONG                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng đào tạo của

cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2018 – 2019

1.     Ngành: Giáo dục Mầm non (Kindergarten Education)

STT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

-          Tốt nghiệp THPT

-          Hộ khẩu tỉnh Vĩnh Long ít nhất 3 năm

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Cơ sở vật chất trường đảm bảo tốt cho việc học tập, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của người học....(phòng học, thư viện, phòng máy, phòng lab, nhà đa năng, sân chơi thể thao....)

III

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý luôn được nhà trường quan tâm đưa đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Luôn tạo điều kiện tốt cho sinh viên học tập. Hỗ trợ học tập cho sinh viên bằng cách cho vay vốn ưu đãi, trợ cấp xã hội, có căn tin bên trong trường giúp cho sinh viên dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có  thái độ yêu nghề, mến trẻ.

- Có ý thức học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, tìm tòi nghiên cứu để không ngừng tiến bộ.

- Tích cực rèn luyện năng lực nghề nghiệp, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học.

- Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, trau dồi những phẩm chất cần thiết của người giáo viên.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Có hiểu biết về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương để vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn giáo dục mầm non.

- Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học giáo dục mầm non ở trình độ cao đẳng để thực hiện tốt công tác chuyên môn.

- Hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non, phương pháp tổ chức, đánh giá các hoạt động giáo dục và sự phát triển của trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non.

- Áp dụng có hiệu quả kiến thức khoa học giáo dục mầm non vào việc tổ chức và đánh giá các hoạt động giáo dục trẻ các đối tượng khác nhau bao gồm cả trẻ dân tộc thiểu số, trẻ có nhu cầu đặc biệt ở tất cả các nhóm tuổi, các loại hình trường, lớp mầm non.   

- Có trình độ tiếng Anh đạt Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt nam (tương đương Bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR); có khả năng sử dụng để đọc, dịch tiếng Anh trong học tập, công tác và nghiên cứu.

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng tốt phần mềm phục vụ dạy học, biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cứu.

- Sinh viên biết lập kế hoạch và thực hành thành thạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo.

- Sinh viên có khả năng thực hành nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành giáo dục Mầm non như : làm và sử dụng các loại đồ dùng dạy học, làm đồ chơi cho trẻ, thực hành chế biến dinh dưỡng, soạn thảo và thực hành kế hoạch chung, có khả năng quản lý nhóm trẻ, lớp, trường mầm non theo quy định của nhà nước.

- Sử dụng tốt các phần mềm Power Point trong dạy học ;

- Áp dụng những kỹ năng đã học vào cuộc sống như: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi; tuyên truyền, tư vấn, phối hợp với các tổ chức đoàn thể, xã hội trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Khai thác sử dụng, tự làm các phương tiện dạy học (đơn giản) để hỗ trợ hoạt động dạy học  ở trường Mầm non.

- Phân tích và đánh giá được đặc điểm tâm lý của trẻ để có thể giải quyết các tình huống sư phạm một cách hợp lý.

- Giao tiếp với trẻ; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển và học tập của trẻ.

- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ.

- Lập kế hoạch định hướng phát triển và giáo dục trẻ phù hợp với yêu cầu của từng độ tuổi, từng cá nhân và điều kiện thực tế.

- Tổ chức, thực hiện kế hoạch giáo dục một cách khoa học (thiết kế các hoạt động giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục, lựa chọn và sử dụng hợp lý các học liệu, phương pháp giáo dục – dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ.

- Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kế hoạch giáo dục.

- Quản lý nhóm, lớp.

- Hợp tác và giao tiếp với đồng nghiệp, gia đình và cộng đồng trong hoạt động giáo dục.

- Tuyên truyền khoa học giáo dục, vận động xã hội hóa giáo dục mầm non.

- Theo dõi, xử lý kịp thời các thông tin về ngành học.

- Phân tích và đánh giá hiệu quả công việc của đồng nghiệp và bản thân.

-  Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử  sư phạm.

- Có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu công tác sau khi ra trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

- Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục-Mầm non có khả năng làm công tác giảng dạy ở các trường Mầm non, các trung tâm nuôi dạy trẻ.

 

2.     Ngành Giáo dục tiểu học (Primary Education)

STT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

-          Tốt nghiệp THPT

-          Hộ khẩu tỉnh Vĩnh Long ít nhất 3 năm

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Cơ sở vật chất trường đảm bảo tốt cho việc học tập, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của người học....(phòng học, thư viện, phòng máy, phòng lab, nhà đa năng, sân chơi thể thao....)

III

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý luôn được nhà trường quan tâm đưa đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Luôn tạo điều kiện tốt cho sinh viên học tập. Hỗ trợ học tập cho sinh viên bằng cách cho vay vốn ưu đãi, trợ cấp xã hội, có căn tin bên trong trường giúp cho sinh viên dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Là công dân tốt, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành giáo dục.

- Yêu nghề dạy học; thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, đối xử công bằng với mọi học sinh; được học sinh tin yêu.

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực.

- Có  ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công tác; làm việc khoa học, biết đoàn kết, hợp tác và học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp; có quan hệ tốt với gia đình học sinh và cộng đồng, biết vận động các lực lượng trong và ngoài nhà trường thực hiện xã hội hoá giáo dục.

- Biết tôn trọng mọi ý kiến đóng góp, chia sẻ của đồng nghiệp, của lãnh đạo và của cả học sinh

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Có kiến thức cơ bản về Nguyên lý của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết những chính sách, chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, văn hoá của đất nước; nắm vững mục tiêu giáo dục bậc Tiểu học

- Có kiến thức giáo dục đại cương đủ rộng, nắm vững các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục trong chương trình tất cả các lớp bậc tiểu học, được nâng cao về 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên - Xã hội; hoặc 1 môn chuyên sâu (Toán/ Tiếng Việt).

- Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học, về đánh giá kết quả học tập ở tiểu học, bước đầu biết vận dụng các kiến thức này vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học.

- Có hiểu biết về Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý ngành, có kiến thức phổ thông về môi trường, dân số, an ninh - quốc phòng, an toàn giao thông, về quyền trẻ em, y tế học đường để có thể thực hiện giáo dục tích hợp.

- Có hiểu biết về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng.

- Được trang bị những thông tin cập nhật về đổi mới giáo dục tiểu học trong nước và khu vực, có khả năng vận dụng đổi mới PP dạy học các môn học ở tiểu học.

- Biết lập kế hoạch giáo dục cho từng học kỳ và năm học, lập kế hoạch bài học theo định hướng đổi mới PP dạy học, cho từng môn học đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá ở tiểu học.

- Biết tổ chức tốt các hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện cụ thể của học sinh ở từng địa phương nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.

- Trang bị cho học sinh phương pháp học tập, đặc biệt là dạy cho học sinh làm quen và bước đầu biết tự học, phát triển ở học sinh năng lực tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

- Sử dụng thành thạo các phương tiện hiện đại trong dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin vào quá trình dạy học ở tiểu học.

- Khi có nhu cầu, có thể bồi dưỡng để dạy lớp ghép, dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc, dạy học sinh khuyết tật, tàn tật theo hướng hoà nhập.

- Làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động Sao nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

- Có kỹ năng quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản, có khả năng giáo dục học sinh theo hướng phân hóa đối tượng.

- Lập sổ sách, xây dựng và lưu trữ hồ sơ về quá trình học tập rèn luyện đạo đức của học sinh.

- Có trình độ tiếng Anh đạt Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt nam (tương đương Bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR); có khả năng sử dụng để đọc, dịch các tài liệu tiếng Anh trong học tập, công tác và nghiên cứu.

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ dạy học như: PowerPoint, Violet… biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cúu.

- Giao tiếp và ứng xử thích hợp với học sinh, gia đình học sinh, với đồng nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.

- Có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu công tác sau khi ra trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục tiểu học có khả năng làm công tác giảng dạy và chủ nhiệm lớp tại các trường tiểu học, hoặc công tác chuyên môn tại các cơ quan quản lý giáo dục.

 

3.     Ngành Sư phạm Toán học (Mathematics Education)

STT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

-          Tốt nghiệp THPT

-          Hộ khẩu tỉnh Vĩnh Long ít nhất 3 năm

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Cơ sở vật chất trường đảm bảo tốt cho việc học tập, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của người học....(phòng học, thư viện, phòng máy, phòng lab, nhà đa năng, sân chơi thể thao....)

III

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý luôn được nhà trường quan tâm đưa đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Luôn tạo điều kiện tốt cho sinh viên học tập. Hỗ trợ học tập cho sinh viên bằng cách cho vay vốn ưu đãi, trợ cấp xã hội, có căn tin bên trong trường giúp cho sinh viên dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có  thái độ yêu nghề  và có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong người giáo viên.

- Có ý thức học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, tìm tòi nghiên cứu để không ngừng tiến bộ.

- Tích cực rèn luyện năng lực nghề nghiệp, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học.

- Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, trau dồi những phẩm chất cần thiết của người giáo viên.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Có hiểu biết về các Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự  nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.

- Có đủ kiến thức chuyên môn cơ bản trong lĩnh vực đào tạo thuộc ngành Toán.

- Nắm vững những vấn đề cơ bản về chương trình, nội dung môn Toán trong chương trình THCS.

- Có kiến thức lý luận về phương pháp dạy học bộ môn, hình thức tổ chức dạy và học các nguyên tắc và kỹ thuật thực hiện phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Toán ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về chất lượng, hiệu quả.

- Nắm được yêu cầu, nguyên tắc để khai thác sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học.

- Nắm được kiến thức cơ bản về khoa học tâm lý, giáo dục, những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học để có thể vận dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục.

- Nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục để có thể triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.

- Có hiểu biết về công tác tổ chức, quản lý trong ngành giáo dục, trong nhà trường hiện nay.

- Có trình độ tiếng Anh đạt Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt nam (tương đương Bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR); có khả năng sử dụng để đọc, dịch tiếng Anh trong  học tập, công tác và nghiên cứu.

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ dạy học như: PowerPoint, Violet… biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cúu.

- Thực hiện hoạt động dạy học từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả.

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực đối với môn Toán  lấy người học làm trung tâm.

- Làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Triển khai thực hiện được các hoạt động  nghiên cứu giáo dục.

- Khai thác triệt để tính ứng dụng thực tiễn đối với môn Toán học.

- Phân tích và đánh giá được đặc điểm tâm lý của học sinh để có thể giải quyết các tình huống sư phạm một cách hợp lý.

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử  sư phạm.

- Có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu công tác sau khi ra trường.

 

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Sư phạm Toán học có khả năng làm công tác giảng dạy ở các trường THCS và làm công tác chuyên môn ở các cơ sở quản lý giáo dục.

 

 

4.     Ngành Sư phạm Ngữ văn (Literatures Education)

STT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

-          Tốt nghiệp THPT

-          Hộ khẩu tỉnh Vĩnh Long ít nhất 3 năm

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Cơ sở vật chất trường đảm bảo tốt cho việc học tập, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của người học....(phòng học, thư viện, phòng máy, phòng lab, nhà đa năng, sân chơi thể thao....)

III

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý luôn được nhà trường quan tâm đưa đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Luôn tạo điều kiện tốt cho sinh viên học tập. Hỗ trợ học tập cho sinh viên bằng cách cho vay vốn ưu đãi, trợ cấp xã hội, có căn tin bên trong trường giúp cho sinh viên dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Có  thái độ yêu nghề  và có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong người giáo viên.

- Có ý thức học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, tìm tòi nghiên cứu để không ngừng tiến bộ.

- Tích cực rèn luyện năng lực nghề nghiệp, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học.

- Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, trau dồi những phẩm chất cần thiết của người giáo viên.

 

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Có hiểu biết về các Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự  nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.

- Có đủ kiến thức chuyên môn cơ bản trong lĩnh vực đào tạo thuộc ngành Ngữ văn.

- Nắm vững những vấn đề cơ bản về chương trình, nội dung môn Ngữ văn  trong chương trình THCS.

- Có kiến thức lý luận về phương pháp dạy học bộ môn, hình thức tổ chức dạy và học các nguyên tắc và kỹ thuật thực hiện phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về chất lượng, hiệu quả.

- Nắm được yêu cầu, nguyên tắc để khai thác sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học.

- Nắm được kiến thức cơ bản về khoa học tâm lý, giáo dục, những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học để có thể vận dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục.

- Nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục để có thể triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục.

- Có hiểu biết về công tác tổ chức, quản lý trong ngành giáo dục, trong nhà trường hiện nay.

- Có trình độ tiếng Anh đạt Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt nam (tương đương Bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR); có khả năng sử dụng để đọc, dịch tiếng Anh trong  học tập, công tác và nghiên cứu.

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ dạy học như: PowerPoint, Violet… biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cúu - Thực hiện hoạt động dạy học từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả.

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực đối với môn Ngữ văn lấy người học làm trung tâm.

- Khai thác sử dụng, tự làm các phương tiện dạy học (đơn giản) để hỗ trợ hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông;

- Làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Triển khai thực hiện được các hoạt động  nghiên cứu giáo dục.

- Khai thác triệt để tính ứng dụng thực tiễn đối với môn Ngữ văn sử dụng thành thạo và bảo quản tốt các thiết bị thí nghiệm ở trường THCS .

- Phân tích và đánh giá được đặc điểm tâm lý của học sinh để có thể giải quyết các tình huống sư phạm một cách hợp lý.

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử  sư phạm.

- Có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu công tác sau khi ra trường.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Sư phạm Ngữ văn có khả năng làm công tác giảng dạy ở các trường THCS và làm công tác chuyên môn ở các cơ sở quản lý giáo dục.

 

5.     Ngành Quản trị văn phòng (Office Management Course)

STT

Nội dung

Hệ đào tạo chính quy

Cao đẳng

I

Điều kiện tuyển sinh

-          Tốt nghiệp THPT

-          Tuyển sinh trong và ngoài tỉnh Vĩnh Long

II

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ người học (như phòng học, trang thiết bị, thư viện ...)

Cơ sở vật chất trường đảm bảo tốt cho việc học tập, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi của người học....(phòng học, thư viện, phòng máy, phòng lab, nhà đa năng, sân chơi thể thao....)

III

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý luôn được nhà trường quan tâm đưa đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học

Luôn tạo điều kiện tốt cho sinh viên học tập. Hỗ trợ học tập cho sinh viên bằng cách cho vay vốn ưu đãi, trợ cấp xã hội, có căn tin bên trong trường giúp cho sinh viên dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày

V

Yêu cầu về thái độ học tập của người học

- Thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. 

- Thực hiện tốt nội quy, giờ giấc làm việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, có ý thức bảo vệ của công.

- Tạo được mối quan hệ tốt với cán bộ, công nhân viên tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp công tác.

- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ, tích cực, chủ động trong công việc được giao.

- Có tinh thần học tập, cầu tiến trong công việc, thích nghi và hội nhập vào môi trường công việc.

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể  của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp công tác.

- Có tác phong đúng mực, lối sống lành mạnh, có văn hoá.

VI

Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được

- Có hiểu biết về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự  nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.

- Có hiểu biết cơ bản, toàn diện về văn bản quản lý hành chính nhà nước; phân biệt được tính chất và thẩm quyền ban hành của từng loại văn bản; những nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản trong soạn thảo những văn bản quản lý nhà nước.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về tổ chức lao động văn phòng.

- Có hiểu biết cơ bản về thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trong nghiệp vụ văn phòng.

- Có hiểu biết tốt về hoạch định, kiểm tra công việc hành chính văn phòng.

- Nắm vững hệ thống kiến thức về công tác văn thư và lập hồ sơ công việc­: Quản lý văn bản đi, tổ chức và quản lý văn bản đến, quản lý văn bản nội bộ, quản lý văn bản mật, quản lý văn thư điện tử; quản lý và sử dụng con dấu, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ trong cơ quan.

- Nắm vững hệ thống  kiến thức về công tác lưu trữ: Tổ chức tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ; các khâu nghiệp vụ lưu trữ ; công tác lưu trữ tài liệu nghe nhìn, tài liệu điện tử ; công tác lưu trữ trong hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, trong hệ thống tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, trong doanh nghiệp.

- Có hiểu biết cơ bản về nghiệp vụ của người thư ký văn phòng.

- Có kỹ năng thu thập và cung cấp thông tin trong nghiệp vụ văn phòng.

- Có kỹ năng hoạch định, kiểm tra công việc hành chính văn phòng; kỹ năng hoạch định tổ chức các cuộc họp, hội nghị; kỹ năng tổ  chức phòng làm việc và bố trí các thiết bị, máy móc văn phòng.

- Đảm bảo hệ thống kỹ năng làm công tác văn thư và lập hồ sơ công việc: Kỹ năng quản lý văn bản đi; kỹ năng quản lý và giải quyết văn bản đến; kỹ năng quản lý văn bản nội bộ, kỹ năng quản lý văn bản mật, kỹ năng quản lý văn thư điện tử; kỹ năng quản lý và sử dụng con dấu; kỹ năng  lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ trong cơ quan.

- Soạn thảo được các loại văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

- Đảm bảo hệ thống kỹ năng làm công tác lưu trữ: Kỹ năng phân loại tài liệu lưu trữ; kỹ năng  xác định giá trị tài liệu lưu trữ; kỹ năng thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ; kỹ năng thống kê, tra cứu tài liệu lưu trữ; kỹ năng chỉnh lý tài liệu lưu trữ; kỹ năng bảo quản tài liệu lưư trữ; kỹ năng sử dụng tài liệu lưu trữ …

- Có kỹ năng khai thác và sử dụng thành thạo các trang thiết bị văn phòng.

- Giao tiếp tốt, có kỹ năng xử lý tình huống trong lĩnh vực Quản trị hành chính văn phòng.

- Có trình độ tiếng Anh đạt Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt nam (tương đương Bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR), Có khả năng Nghe, nói, đọc, hiểu văn phạm tiếng Anh với những giao tiếp thông thường trong lĩnh vực Quản trị văn phòng - Lưu trữ.

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ công tác chuyên môn của chuyên ngành, biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác nghiệp vụ, tự học, tự nghiên cứu.

- Có sức khoẻ và năng lực giao tiếp xã hội.

VII

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ

- Có khả năng tham mưu về công tác hành chính văn phòng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và doanh nghiệp.  

- Có khả năng đảm nhiệm công việc của một cán bộ quản trị viên văn phòng như: chánh phó văn phòng, nhân viên văn phòng ; công việc của một thư ký văn phòng, thư ký giám đốc.

 

                              Vĩnh Long, ngày      tháng       năm 2018

                                                  HIỆU TRƯỞNG

                                                           đã ký

 

 

Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học 2018 – 2019

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐSP VĨNH LONG                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học 2018 – 2019

A. Công khai thông tin về quy mô đào tạo hiện tại

STT

Khối ngành

Quy mô sinh viên hiện tại

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng sư phạm

Trung cấp sư phạm

Chính quy

Vừa làm vừa học

Chính quy

Vừa làm vừa học

Chính quy

Vừa làm vừa học

 

Tổng số

x

x

x

x

 501

x

x

 119

1

Khối ngành I

x

x

x

x

 501

x

x

 119

B. Công khai thông tin về sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm

STT

Khối ngành

Số sinh viên tốt nghiệp

Phân loại tốt nghiệp (%)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 1 năm ra trường (%)*

Loại giỏi

Loại khá

Loại Trung bình -Khá

 

 

Tổng số

 137

7

34

96

98

1

Khối ngành I

 137

5.11

24.82

70.07

98

(*) Tỷ lệ SVTN có việc làm tính theo công thức: ((SL SVTN có việc làm + SL SVTN đang học nâng cao)/tổng số SVTN được khảo sát)* 100

C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành

STT

Tên môn học

Mục đích môn học

Số tín chỉ

Lịch trình giảng dạy

Phương pháp đánh giá sinh viên

1

CÓ KHUNG CHƯƠNG TRÌNH KÈM THEO    

D. Công khai thông tin về giáo trình, tài liệu tham khảo do cơ sở giáo dục tổ chức biên soạn

STT

Tên giáo trình, tài liệu tham khảo (kể cả giáo trình điện tử)

Năm xuất bản

Kế hoạch soạn thảo giáo trình, tài liệu tham khảo (kể cả giáo trình điện tử)

1

KHÔNG CÓ

E. Công khai thông tin về đồ án, khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp

STT

Trình độ đào tạo

Tên đề tài

Họ và tên người thực hiện

Họ và tên người hướng dẫn

Nội dung tóm tắt

1

KHÔNG CÓ

G. Công khai thông tin đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà nước, địa phương và doanh nghiệp

STT

Tên đơn vị đặt hàng đào tạo

Số lượng

Trình độ đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Kết quả đào tạo

1

Sở GDĐT Vĩnh Long

105

Cao đẳng

Giáo dục mầm non
Giáo dục Tiểu học

 

H. Công khai hội nghị, hội thảo khoa học do cơ sở giáo dục tổ chức

STT

Tên chủ đề hội nghị, hội thảo khoa học

Thời gian tổ chức

Địa điểm tổ chức

Số lượng đại biểu tham dự

1

KHÔNG CÓ

I. Công khai thông tin về các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và tư vấn

STT

Tên dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ

Người chủ trì và các thành viên

Đối tác trong nước và quốc tế

Thời gian thực hiện

Kinh phí thực hiện

Tóm tắt sản phẩm, ứng dụng thực tiễn

1

KHÔNG CÓ

K. Công khai thông tin kiểm định cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục

STT

Tên cơ sở đào tạo hoặc các chương trình đào tạo

Thời điểm đánh giá ngoài

Kết quả đánh giá/Công nhận

Nghị quyết của Hội đồng KĐCLGD

Công nhận đạt/không đạt chất lượng giáo dục

Giấy chứng nhận/Công nhân

Ngày cấp

Giá trị đến

1

KHÔNG CÓ

 

 

Vĩnh Long, ngày     tháng      năm 2018
HIỆU TRƯỞNG

                                                                                           đã ký

 

 

 

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học 2018 – 2019

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐSP VĨNH LONG                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học 2018 – 2019

A. Công khai thông tin về diện tích đất, tổng diện tích sàn xây dựng

STT

Nội dung

Diện tích (m2)

Hình thức sử dụng

Sở hữu

Liên kết

Thuê

1

Tổng diện tích đất cơ sở đào tạo quản lý sử dụng

35904

X

 

 

 

Trong đó:

35904

X

 

 

a

Trụ sở chính

35904

X

 

 

b

Phân hiệu tại...

0

 

 

 

c

Cơ sở 2 tại...

0

 

 

 

2

Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

7392

X

 

 

 

Trong đó:

7392

X

 

 

a

Trụ sở chính

7392

X

 

 

b

Phân hiệu tại...

0

 

 

 

c

Cơ sở 2 tại...

0

 

 

 

B. Công khai thông tin về các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, hội trường, phòng học, thư viện, trung tâm học liệu

STT

Tên

Số lượng

Mục đích sử dụng

Đối tượng sử dụng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

Hình thức sử dụng

Sở hữu

Liên kết

Thuê

1

Phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh

03

 

 

90

X

 

 

2

Phòng thực hành

0

 

 

0

 

 

 

3

Xưởng thực tập

0

 

 

0

 

 

 

4

Nhà tập đa năng

1

 

 

667

X

 

 

5

Hội trường

2

 

 

860

X

 

 

6

Phòng học

32

 

 

5760

X

 

 

7

Phòng học đa phương tiện

0

 

 

0

 

 

 

8

Thư viện

2

 

 

336.92

X

 

 

9

Trung tâm học liệu

0

 

 

0

 

 

 

10

Các phòng chức năng khác

11

 

 

439.7

X

 

 

C. Công khai thông tin về học liệu (sách, tạp chí, e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) của thư viện và trung tâm học liệu

STT

Tên

Số lượng

1

Số phòng đọc

01

2

Số chỗ ngồi đọc

30

3

Số máy tính của thư viện

01

4

Số lượng đầu sách, tạp chí, e-book, cơ sở dữ liệu trong thư viện (đầu sách, tạp chí)

19300

5

Số thư viện điện tử liên kết ngoài trường

0

D. Diện tích đất/sinh viên; diện tích sàn/sinh viên

STT

Tên

Tỷ lệ

1

Diện tích đất/sinh viên

35904/501 = 71.66

2

Diện tích sàn/sinh viên

7392/501 = 14.75

 

 

Vĩnh Long, ngày       tháng      năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

                                                                                           đã ký

 

 

 

Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học 2018 – 2019

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐSP VĨNH LONG                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học 2018 - 2019

A. Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu

STT

Nội dung

Tổng Số

Chức danh

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp